Giải Vở bài tập Toán 2 - Tập Hai trang 64
Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn ToĂ¡n · Trang 64–65
Trang 64
Bài 4: Số ?
Đề bài: Tìm các số theo yêu cầu trong hình (có 4 câu hỏi nhỏ)
Câu a) Số lớn nhất có ba chữ số
Cách giải:
Bước 1: Số có ba chữ số là số từ 100 đến 999. Bước 2: Để số lớn nhất, ta chọn chữ số lớn nhất (là 9) cho tất cả các vị trí. Bước 3: Số lớn nhất có ba chữ số = 999
✅ Đáp án: 999
Câu b) Số bé nhất có ba chữ số
Cách giải:
Bước 1: Số có ba chữ số nhỏ nhất phải bắt đầu từ 100. Bước 2: Chữ số hàng trăm nhỏ nhất (khác 0) là 1. Bước 3: Chữ số hàng chục và hàng đơn vị nhỏ nhất là 0. Bước 4: Số bé nhất có ba chữ số = 100
✅ Đáp án: 100
Câu c) Số lớn nhất có ba chữ số khác nhau
Cách giải:
Bước 1: Ba chữ số phải khác nhau (không được giống nhau). Bước 2: Chọn 3 chữ số lớn nhất: 9, 8, 7 Bước 3: Xếp từ lớn đến bé: hàng trăm là 9, hàng chục là 8, hàng đơn vị là 7. Bước 4: Số lớn nhất có ba chữ số khác nhau = 987
✅ Đáp án: 987
Câu d) Số bé nhất có ba chữ số khác nhau
Cách giải:
Bước 1: Ba chữ số phải khác nhau. Bước 2: Hàng trăm nhỏ nhất (khác 0) là 1. Bước 3: Hàng chục nhỏ nhất (khác 1) là 0. Bước 4: Hàng đơn vị nhỏ nhất (khác 0 và 1) là 2. Bước 5: Số bé nhất có ba chữ số khác nhau = 102
✅ Đáp án: 102
Bài 5: Tìm nhà của Mai
Đề bài: Mai về nhà mình bằng cách đi theo con đường ghi số lớn hơn tại mỗi ngã rẽ. Tìm nhà của Mai.
Cách giải:
Bước 1: Mai bắt đầu đi, gặp ngã rẽ đầu tiên: - Đường 1: số 139 - Đường 2: số 410 - So sánh: 410 > 139 → Chọn đường 410
Bước 2: Tiếp tục, gặp ngã rẽ thứ hai: - Đường 1: số 14 - Đường 2: số 412 - So sánh: 412 > 14 → Chọn đường 412
Bước 3: Tiếp tục, gặp ngã rẽ thứ ba: - Đường 1: số 583 - Đường 2: số 600 - So sánh: 600 > 583 → Chọn đường 600
Bước 4: Tiếp tục, gặp ngã rẽ cuối: - Đường dẫn đến số 641 → đến ngôi nhà nhỏ màu đỏ (góc phải dưới)
✅ Đáp án: Nhà của Mai là ngôi nhà nhỏ màu đỏ (ở góc phải phía dưới bản đồ)
Trang 65
Trang này là phần lý thuyết - Khám phá kiến thức mới
Chủ đề 11: Độ dài và đơn vị đo độ dài. Tiền Việt Nam
Bài 55: Đề-xi-mét. Mét. Ki-lô-mét
Phần a) Đề-xi-mét
Kiến thức cần nhớ: - Đề-xi-mét là một đơn vị đo độ dài. - Đề-xi-mét viết tắt là dm. - 1 dm = 10 cm - 10 cm = 1 dm Ví dụ thực tế: - Bút chì dài khoảng 1 đề-xi-mét. - Gang tay (khoảng cách từ ngón cái đến ngón út khi xòe ra) dài khoảng 1 đề-xi-mét.
Phần b) Mét
Kiến thức cần nhớ: - Mét là một đơn vị đo độ dài. - Mét viết tắt là m. - 1 m = 10 dm - 1 m = 100 cm - 10 dm = 1 m - 100 cm = 1 m Ví dụ thực tế: - Sải tay (khoảng cách hai tay dang rộng) dài khoảng 1 mét. - Thước dài dùng trong lớp học thường dài 1 mét.
🎯 Ghi nhớ: - Số lớn nhất có 3 chữ số là 999, số bé nhất là 100. - Số lớn nhất có 3 chữ số khác nhau là 987, số bé nhất là 102. - 1 dm = 10 cm và 1 m = 10 dm = 100 cm. - Khi so sánh hai số, số nào có giá trị lớn hơn thì số đó lớn hơn!
