Giải Vở bài tập Toán 2 - Tập Hai trang 84

Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn ToĂ¡n · Trang 84–85

TRANG 84


Câu 2 (trang 84 – phần trên)

Đề bài: Đặt tính rồi tính.

427 + 246   607 + 143   729 + 32   246 + 44

Cách giải

a) 427 + 246

  427
+ 246
-----
  673
  • 7 cộng 6 bằng 13, viết 3 nhớ 1.
  • 2 cộng 4 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7.
  • 4 cộng 2 bằng 6, viết 6.
Kết quả: 427 + 246 = 673

b) 607 + 143

  607
+ 143
-----
  750
  • 7 cộng 3 bằng 10, viết 0 nhớ 1.
  • 0 cộng 4 bằng 4, thêm 1 bằng 5, viết 5.
  • 6 cộng 1 bằng 7, viết 7.
Kết quả: 607 + 143 = 750

c) 729 + 32

  729
+  32
-----
  761
  • 9 cộng 2 bằng 11, viết 1 nhớ 1.
  • 2 cộng 3 bằng 5, thêm 1 bằng 6, viết 6.
  • 7 viết 7.
Kết quả: 729 + 32 = 761

d) 246 + 44

  246
+  44
-----
  290
  • 6 cộng 4 bằng 10, viết 0 nhớ 1.
  • 4 cộng 4 bằng 8, thêm 1 bằng 9, viết 9.
  • 2 viết 2.
Kết quả: 246 + 44 = 290

Câu 3 (trang 84 – phần trên)

Đề bài: Rô-bốt vẽ một bản đồ bằng 709 chấm xanh và 289 chấm đỏ. Hỏi Rô-bốt vẽ tất cả bao nhiêu chấm màu?

Cách 1: Đặt tính cột dọc
  709
+ 289
-----
  998
  • 9 cộng 9 bằng 18, viết 8 nhớ 1.
  • 0 cộng 8 bằng 8, thêm 1 bằng 9, viết 9.
  • 7 cộng 2 bằng 9, viết 9.
Cách 2: Trình bày lời giải

Rô-bốt vẽ tất cả số chấm màu là:

709 + 289 = 998 (chấm màu)

Đáp số: 998 chấm màu

PHẦN LUYỆN TẬP (trang 84)


Bài 1

Đề bài: Tính (theo mẫu).

a) 381 + 342   b) 550 + 192

Cách giải

a) 381 + 342

  381
+ 342
-----
  723
  • 1 cộng 2 bằng 3, viết 3.
  • 8 cộng 4 bằng 12, viết 2 nhớ 1.
  • 3 cộng 3 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7.
Kết quả: 381 + 342 = 723

b) 550 + 192

  550
+ 192
-----
  742
  • 0 cộng 2 bằng 2, viết 2.
  • 5 cộng 9 bằng 14, viết 4 nhớ 1.
  • 5 cộng 1 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7.
Kết quả: 550 + 192 = 742

Bài 2

Đề bài: Đặt tính rồi tính.

457 + 452   326 + 29   762 + 184   546 + 172

Cách giải

a) 457 + 452

  457
+ 452
-----
  909
  • 7 cộng 2 bằng 9, viết 9.
  • 5 cộng 5 bằng 10, viết 0 nhớ 1.
  • 4 cộng 4 bằng 8, thêm 1 bằng 9, viết 9.
Kết quả: 457 + 452 = 909

b) 326 + 29

  326
+  29
-----
  355
  • 6 cộng 9 bằng 15, viết 5 nhớ 1.
  • 2 cộng 2 bằng 4, thêm 1 bằng 5, viết 5.
  • 3 viết 3.
Kết quả: 326 + 29 = 355

c) 762 + 184

  762
+ 184
-----
  946
  • 2 cộng 4 bằng 6, viết 6.
  • 6 cộng 8 bằng 14, viết 4 nhớ 1.
  • 7 cộng 1 bằng 8, thêm 1 bằng 9, viết 9.
Kết quả: 762 + 184 = 946

d) 546 + 172

  546
+ 172
-----
  718
  • 6 cộng 2 bằng 8, viết 8.
  • 4 cộng 7 bằng 11, viết 1 nhớ 1.
  • 5 cộng 1 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7.
Kết quả: 546 + 172 = 718

Bài 3

Đề bài: Tính nhẩm (theo mẫu).

a) 200 + 600   b) 500 + 400   c) 400 + 600   d) 100 + 900

Cách giải

a) 200 + 600

Nhẩm: 2 trăm + 6 trăm = 8 trăm.

200 + 600 = 800

b) 500 + 400

Nhẩm: 5 trăm + 4 trăm = 9 trăm.

500 + 400 = 900

c) 400 + 600

Nhẩm: 4 trăm + 6 trăm = 10 trăm.

400 + 600 = 1 000

d) 100 + 900

Nhẩm: 1 trăm + 9 trăm = 10 trăm.

100 + 900 = 1 000

TRANG 85


Câu 4

Đề bài: Một đàn sếu bay về phương nam tránh rét. Ngày thứ nhất, đàn sếu bay được 248 km. Ngày thứ hai, đàn sếu bay được nhiều hơn ngày thứ nhất 70 km. Hỏi ngày thứ hai đàn sếu bay được bao nhiêu ki-lô-mét?

Cách 1: Trình bày lời giải

Ngày thứ hai đàn sếu bay được số km là:

248 + 70 = 318 (km)

Cách 2: Đặt tính cột dọc
  248
+  70
-----
  318
  • 8 cộng 0 bằng 8, viết 8.
  • 4 cộng 7 bằng 11, viết 1 nhớ 1.
  • 2 thêm 1 bằng 3, viết 3.
Đáp số: 318 km

Câu 5

Đề bài: Bóng đèn sẽ sáng khi kết quả phép tính là số có cách đọc ở nguồn điện. Quan sát tranh rồi cho biết chiếc bóng đèn nào sẽ sáng.

Nguồn điện ghi: Sáu trăm linh ba (tức là số 603)

Các bóng đèn:

  • A: 264 + 375
  • B: 153 + 450
  • C: 246 + 347
Cách giải

Tính kết quả từng bóng đèn:

Bóng A: 264 + 375

  264
+ 375
-----
  639
  • 4 cộng 5 bằng 9, viết 9.
  • 6 cộng 7 bằng 13, viết 3 nhớ 1.
  • 2 cộng 3 bằng 5, thêm 1 bằng 6, viết 6.

Kết quả: 639 ≠ 603 → Không sáng.

Bóng B: 153 + 450

  153
+ 450
-----
  603
  • 3 cộng 0 bằng 3, viết 3.
  • 5 cộng 5 bằng 10, viết 0 nhớ 1.
  • 1 cộng 4 bằng 5, thêm 1 bằng 6, viết 6.

Kết quả: 603 = 603 → Sáng!

Bóng C: 246 + 347

  246
+ 347
-----
  593
  • 6 cộng 7 bằng 13, viết 3 nhớ 1.
  • 4 cộng 4 bằng 8, thêm 1 bằng 9, viết 9.
  • 2 cộng 3 bằng 5, viết 5.

Kết quả: 593 ≠ 603 → Không sáng.

Bóng đèn B sẽ sáng (vì 153 + 450 = 603 = sáu trăm linh ba).

PHẦN LUYỆN TẬP (trang 85)


Bài 1

Đề bài: Đặt tính rồi tính.

548 + 312   592 + 234   690 + 89   427 + 125

Cách giải

a) 548 + 312

  548
+ 312
-----
  860
  • 8 cộng 2 bằng 10, viết 0 nhớ 1.
  • 4 cộng 1 bằng 5, thêm 1 bằng 6, viết 6.
  • 5 cộng 3 bằng 8, viết 8.
Kết quả: 548 + 312 = 860

b) 592 + 234

  592
+ 234
-----
  826
  • 2 cộng 4 bằng 6, viết 6.
  • 9 cộng 3 bằng 12, viết 2 nhớ 1.
  • 5 cộng 2 bằng 7, thêm 1 bằng 8, viết 8.
Kết quả: 592 + 234 = 826

c) 690 + 89

  690
+  89
-----
  779
  • 0 cộng 9 bằng 9, viết 9.
  • 9 cộng 8 bằng 17, viết 7 nhớ 1.
  • 6 thêm 1 bằng 7, viết 7.
Kết quả: 690 + 89 = 779

d) 427 + 125

  427
+ 125
-----
  552
  • 7 cộng 5 bằng 12, viết 2 nhớ 1.
  • 2 cộng 2 bằng 4, thêm 1 bằng 5, viết 5.
  • 4 cộng 1 bằng 5, viết 5.
Kết quả: 427 + 125 = 552

Bài 2

Đề bài: Toà nhà A cao 336 m. Toà nhà B cao hơn toà nhà A là 129 m. Hỏi toà nhà B cao bao nhiêu mét?

Cách 1: Trình bày lời giải

Toà nhà B cao số mét là:

336 + 129 = 465 (m)

Cách 2: Đặt tính cột dọc
  336
+ 129
-----
  465
  • 6 cộng 9 bằng 15, viết 5 nhớ 1.
  • 3 cộng 2 bằng 5, thêm 1 bằng 6, viết 6.
  • 3 cộng 1 bằng 4, viết 4.
Đáp số: 465 m

Bài 3

Đề bài: Tính.

468 + 22 + 200   75 – 25 + 550   747 + 123 – 100

Cách giải

a) 468 + 22 + 200

  • Bước 1: 468 + 22 = 490
  • Bước 2: 490 + 200 = 690
Kết quả: 468 + 22 + 200 = 690

b) 75 – 25 + 550

  • Bước 1: 75 – 25 = 50
  • Bước 2: 50 + 550 = 600
Kết quả: 75 – 25 + 550 = 600

c) 747 + 123 – 100

  • Bước 1: 747 + 123 = 870
  • Bước 2: 870 – 100 = 770
Kết quả: 747 + 123 – 100 = 770

🎯 Ghi nhớ: Khi cộng các số có ba chữ số, ta cộng từ phải sang trái: cộng đơn vị trước, rồi đến chục, rồi đến trăm. Nhớ "nhớ 1" sang hàng bên trái khi kết quả ở một hàng lớn hơn hoặc bằng 10.
Chế độ đọc sách →