Giải Vở bài tập Toán 2 - Tập Hai trang 114

Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn ToĂ¡n · Trang 114–115

TRANG 114


Bài 4

Đề bài: Quãng đường Hà Nội – Nam Định dài 90 km. Quãng đường Hà Nội – Hoà Bình dài 76 km. Hỏi quãng đường Hà Nội – Nam Định dài hơn quãng đường Hà Nội – Hoà Bình bao nhiêu ki-lô-mét?

Cách giải

Bước 1: Tìm hiểu đề bài

  • Quãng đường Hà Nội – Nam Định: 90 km
  • Quãng đường Hà Nội – Hoà Bình: 76 km
  • Hỏi: Dài hơn bao nhiêu km?

Bước 2: Muốn tìm dài hơn bao nhiêu, ta lấy số lớn trừ số bé

Bước 3: Tính

Bài giải Quãng đường Hà Nội – Nam Định dài hơn quãng đường Hà Nội – Hoà Bình là: 90 – 76 = 14 (km) Đáp số: 14 km

Bài 5 – Số?

Đề bài: Điền số vào ô trống trong sơ đồ: 46 → (+9) → ? → (–28) → ?

Cách giải

Bước 1: Tính số trong hình tam giác

  • Lấy 46 cộng 9
  • 46 + 9 = 55

Bước 2: Tính số trong hình vuông

  • Lấy 55 trừ 28
  • 55 – 28 = 27
Đáp án: - Số trong hình tam giác: 55 - Số trong hình vuông: 27

PHẦN LUYỆN TẬP (Trang 114)


Bài 1 – Đ, S?

Đề bài: Kiểm tra các phép tính đúng hay sai.

a) 56 + 7 = 63

Kiểm tra:

  • 6 + 7 = 13, viết 3 nhớ 1
  • 5 + 1 = 6
Đáp án: 56 + 7 = 63 → Đ (Đúng)
b) 75 – 6 = 15

Kiểm tra:

  • 5 không trừ được 6, mượn 1 chục
  • 15 – 6 = 9, viết 9
  • 7 – 1 = 6

Vậy 75 – 6 = 69, không phải 15

Đáp án: 75 – 6 = 15 → S (Sai) (Kết quả đúng là 69)
c) 47 + 35 = 72

Kiểm tra:

  • 7 + 5 = 12, viết 2 nhớ 1
  • 4 + 3 + 1 = 8

Vậy 47 + 35 = 82, không phải 72

Đáp án: 47 + 35 = 72 → S (Sai) (Kết quả đúng là 82)
d) 63 – 28 = 35

Kiểm tra:

  • 3 không trừ được 8, mượn 1 chục
  • 13 – 8 = 5, viết 5
  • 6 – 1 – 2 = 3
Đáp án: 63 – 28 = 35 → Đ (Đúng)

Bài 2 – Đặt tính rồi tính

Đề bài: Đặt tính rồi tính các phép tính sau.

a) 28 + 55
  28
+ 55
----
  83
  • 8 + 5 = 13, viết 3 nhớ 1
  • 2 + 5 + 1 = 8
Đáp án: 28 + 55 = 83
45 + 49
  45
+ 49
----
  94
  • 5 + 9 = 14, viết 4 nhớ 1
  • 4 + 4 + 1 = 9
Đáp án: 45 + 49 = 94
37 + 53
  37
+ 53
----
  90
  • 7 + 3 = 10, viết 0 nhớ 1
  • 3 + 5 + 1 = 9
Đáp án: 37 + 53 = 90
b) 61 – 18
  61
- 18
----
  43
  • 1 không trừ được 8, mượn 1 chục
  • 11 – 8 = 3
  • 6 – 1 – 1 = 4
Đáp án: 61 – 18 = 43
53 – 26
  53
- 26
----
  27
  • 3 không trừ được 6, mượn 1 chục
  • 13 – 6 = 7
  • 5 – 1 – 2 = 2
Đáp án: 53 – 26 = 27
92 – 84
  92
- 84
----
   8
  • 2 không trừ được 4, mượn 1 chục
  • 12 – 4 = 8
  • 9 – 1 – 8 = 0
Đáp án: 92 – 84 = 8

Bài 3

Đề bài: Trong các phép tính dưới đây, phép tính nào có kết quả bé nhất, phép tính nào có kết quả lớn nhất?

Các phép tính: 37 + 40, 88 – 18, 70 + 5, 100 – 20

Cách giải

Bước 1: Tính từng phép tính

  • 37 + 40 = 77
  • 88 – 18 = 70
  • 70 + 5 = 75
  • 100 – 20 = 80

Bước 2: So sánh các kết quả

  • 70, 75, 77, 80
  • Số bé nhất: 70
  • Số lớn nhất: 80
Đáp án: - Phép tính có kết quả bé nhất: 88 – 18 = 70 - Phép tính có kết quả lớn nhất: 100 – 20 = 80

TRANG 115


Bài 4

Đề bài: Trong ngày sinh nhật ông:

  • Nam hỏi: "Ông ơi, năm nay ông bao nhiêu tuổi ạ?"
  • Ông nói: "Cháu tính nhé! Năm nay, bà 58 tuổi, ông hơn bà 5 tuổi."

Em hãy cùng Nam tính tuổi của ông.

Cách giải

Bước 1: Tìm hiểu đề bài

  • Bà: 58 tuổi
  • Ông hơn bà: 5 tuổi
  • Hỏi: Ông bao nhiêu tuổi?

Bước 2: Ông hơn bà nghĩa là ông nhiều tuổi hơn, ta lấy tuổi bà cộng thêm

Bước 3: Tính

Bài giải Tuổi của ông là: 58 + 5 = 63 (tuổi) Đáp số: 63 tuổi

Bài 5 – Tính

Đề bài: Tính giá trị các biểu thức.

a) 54 + 29 – 8

Bước 1: Tính từ trái sang phải

  • 54 + 29 = 83

Bước 2:

  • 83 – 8 = 75
Đáp án: 54 + 29 – 8 = 75
b) 62 – 38 + 7

Bước 1: Tính từ trái sang phải

  • 62 – 38 = 24

Bước 2:

  • 24 + 7 = 31
Đáp án: 62 – 38 + 7 = 31

PHẦN LUYỆN TẬP (Trang 115)


Bài 1 – Chọn câu trả lời đúng

a) Tổng của 64 và 26 là:

A. 90   B. 80   C. 38

Tính: 64 + 26 = 90

Đáp án: A. 90
b) Hiệu của 71 và 18 là:

A. 63   B. 53   C. 89

Tính: 71 – 18 = 53

Đáp án: B. 53
c) Kết quả tính 34 + 9 – 27 là:

A. 43   B. 26   C. 16

Tính:

  • 34 + 9 = 43
  • 43 – 27 = 16
Đáp án: C. 16
d) Kết quả tính 53 – 5 + 45 là:

A. 48   B. 83   C. 93

Tính:

  • 53 – 5 = 48
  • 48 + 45 = 93
Đáp án: C. 93

🎯 Ghi nhớ: - Muốn tìm số lớn hơn bao nhiêu, ta lấy số lớn trừ số bé. - Khi tính biểu thức có cộng và trừ, ta tính từ trái sang phải. - Tổng là kết quả của phép cộng. Hiệu là kết quả của phép trừ.
Chế độ đọc sách →