Giải Vở bài tập Toán 2 - Tập Hai trang 125
Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn ToĂ¡n · Trang 125–126
Lưu ý: Hình ảnh hiển thị trang 124 và trang 125 (Bài 75 - Ôn tập chung, Tiết 1)
Trang 124 (Phần cuối bài trước)
Bài 2
Đề bài: Mai đã vẽ được 10 hình tròn, 9 hình vuông và 10 hình tam giác. Em hãy vẽ thêm các hình tròn, hình vuông, hình tam giác vào biểu đồ tranh sau cho thích hợp.
Cách giải
Bước 1: Đếm số hình đã có trong biểu đồ
- Hình tròn: đã có 8 hình
- Hình vuông: đã có 6 hình
- Hình tam giác: đã có 7 hình
Bước 2: Tính số hình cần vẽ thêm
- Hình tròn cần vẽ thêm: 10 - 8 = 2 hình
- Hình vuông cần vẽ thêm: 9 - 6 = 3 hình
- Hình tam giác cần vẽ thêm: 10 - 7 = 3 hình
Đáp án: - Vẽ thêm 2 hình tròn vào cột hình tròn - Vẽ thêm 3 hình vuông vào cột hình vuông - Vẽ thêm 3 hình tam giác vào cột hình tam giác
Bài 3
Đề bài: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Có 3 con thỏ chạy vào cả hai chuồng M và N, chuồng nào cũng có thỏ.
a) Chuồng M có 2 con thỏ.
- A. Có thể
- B. Không thể
- C. Chắc chắn
Cách giải
- Có 3 con thỏ chia vào 2 chuồng, chuồng nào cũng có thỏ.
- Chuồng M có thể có 1 con hoặc 2 con thỏ.
- Vậy chuồng M có 2 con thỏ là điều có thể xảy ra.
Đáp án: Khoanh A. Có thể
b) Chuồng N có 3 con thỏ.
- A. Có thể
- B. Không thể
- C. Chắc chắn
Cách giải
- Đề bài nói chuồng nào cũng có thỏ.
- Nếu chuồng N có 3 con thỏ thì chuồng M không còn con nào.
- Điều này trái với đề bài.
- Vậy chuồng N có 3 con thỏ là điều không thể.
Đáp án: Khoanh B. Không thể
c) Chuồng N có ít nhất 1 con thỏ.
- A. Có thể
- B. Không thể
- C. Chắc chắn
Cách giải
- Đề bài nói "chuồng nào cũng có thỏ".
- Vậy chuồng N chắc chắn có ít nhất 1 con thỏ.
Đáp án: Khoanh C. Chắc chắn
Trang 125 - BÀI 75: ÔN TẬP CHUNG (Tiết 1)
Bài 1
Đề bài: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) Số gồm 3 trăm, 6 chục và 7 đơn vị là ........
Cách giải
- 3 trăm = 300
- 6 chục = 60
- 7 đơn vị = 7
- Số cần tìm: 300 + 60 + 7 = 367
Đáp án: 367
b) Số gồm 2 trăm, 8 chục và 8 đơn vị là ........
Cách giải
- 2 trăm = 200
- 8 chục = 80
- 8 đơn vị = 8
- Số cần tìm: 200 + 80 + 8 = 288
Đáp án: 288
c) Số gồm 7 trăm, 0 chục và 3 đơn vị là ........
Cách giải
- 7 trăm = 700
- 0 chục = 0
- 3 đơn vị = 3
- Số cần tìm: 700 + 0 + 3 = 703
Đáp án: 703
d) Số gồm 5 trăm, 9 chục và 0 đơn vị là ........
Cách giải
- 5 trăm = 500
- 9 chục = 90
- 0 đơn vị = 0
- Số cần tìm: 500 + 90 + 0 = 590
Đáp án: 590
Bài 2
Đề bài: Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị (theo mẫu).
Mẫu: 576 = 500 + 70 + 6
Cách giải
786 = ?
- 7 trăm = 700
- 8 chục = 80
- 6 đơn vị = 6
Đáp án: 786 = 700 + 80 + 6
425 = ?
- 4 trăm = 400
- 2 chục = 20
- 5 đơn vị = 5
Đáp án: 425 = 400 + 20 + 5
650 = ?
- 6 trăm = 600
- 5 chục = 50
- 0 đơn vị = 0
Đáp án: 650 = 600 + 50 + 0 (hoặc 650 = 600 + 50)
902 = ?
- 9 trăm = 900
- 0 chục = 0
- 2 đơn vị = 2
Đáp án: 902 = 900 + 0 + 2 (hoặc 902 = 900 + 2)
Bài 3
Đề bài: Cho các số 263; 326; 236; 362.
a) Viết các số đã cho theo thứ tự:
Cách giải
Bước 1: So sánh các số
- Cả 4 số đều có 3 chữ số
- So sánh hàng trăm: 2 < 3
- Các số có hàng trăm là 2: 263, 236
- Các số có hàng trăm là 3: 326, 362
Bước 2: So sánh tiếp hàng chục
- 236 và 263: 3 < 6 nên 236 < 263
- 326 và 362: 2 < 6 nên 326 < 362
Bước 3: Sắp xếp
Đáp án: - Từ bé đến lớn: 236; 263; 326; 362 - Từ lớn đến bé: 362; 326; 263; 236
b) Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Trong bốn số đã cho, số lớn nhất là ........; số bé nhất là ..........
Đáp án: Số lớn nhất là 362; số bé nhất là 236
Bài 4
Đề bài: Số ?
a) Điền tích vào bảng:
| Thừa số | 2 | 2 | 2 | 2 | 5 | 5 | 5 | 5 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thừa số | 6 | 7 | 8 | 9 | 5 | 4 | 3 | 2 |
| Tích | ? | ? | ? | ? | ? | ? | ? | ? |
Cách giải
- 2 × 6 = 12
- 2 × 7 = 14
- 2 × 8 = 16
- 2 × 9 = 18
- 5 × 5 = 25
- 5 × 4 = 20
- 5 × 3 = 15
- 5 × 2 = 10
Đáp án: | Thừa số | 2 | 2 | 2 | 2 | 5 | 5 | 5 | 5 | |---------|---|---|---|---|---|---|---|---| | Thừa số | 6 | 7 | 8 | 9 | 5 | 4 | 3 | 2 | | Tích | 12 | 14 | 16 | 18 | 25 | 20 | 15 | 10 |
🎯 Ghi nhớ: - Số có 3 chữ số gồm: hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. - Khi so sánh số có 3 chữ số: so sánh hàng trăm trước, rồi đến hàng chục, cuối cùng là hàng đơn vị. - Nhân hai số: lấy thừa số này nhân với thừa số kia để được tích.
