Giải Toán 2 - Tập Hai trang 25

Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn ToĂ¡n · Trang 25–26

Bài 45: LUYỆN TẬP CHUNG


Tiết 1 (Trang 24)

Bài 1: Nối mỗi hình với phép nhân thích hợp (theo mẫu)

Đề bài: Nối mỗi hình với phép nhân thích hợp.

Cách giải

Ta đếm số nhóm và số quả trong mỗi nhóm:

HìnhMô tảPhép nhân
Hình 1 (mẫu)5 nhóm, mỗi nhóm 3 quả táo5 × 3 = 15
Hình 22 nhóm, mỗi nhóm 4 quả cam2 × 4 = 8
Hình 33 nhóm, mỗi nhóm 2 quả lê3 × 2 = 6
Hình 44 nhóm, mỗi nhóm 5 quả lê4 × 5 = 20
Đáp án: - Hình 5 nhóm táo (3 quả/nhóm) → nối với 5 × 3 = 15 ✓ (mẫu) - Hình 2 nhóm cam (4 quả/nhóm) → nối với 2 × 4 = 8 - Hình 3 nhóm lê (2 quả/nhóm) → nối với 3 × 2 = 6 - Hình 4 nhóm lê (5 quả/nhóm) → nối với 4 × 5 = 20

Bài 2: Tính nhẩm

Đề bài: Tính nhẩm các phép tính.

Cách giải

a) Phép nhân:

Phép tínhCách tínhKết quả
2 × 52 lấy 5 lần: 2 + 2 + 2 + 2 + 210
2 × 32 lấy 3 lần: 2 + 2 + 26
5 × 95 lấy 9 lần45
5 × 25 lấy 2 lần: 5 + 510
2 × 62 lấy 6 lần12
2 × 102 lấy 10 lần20
5 × 75 lấy 7 lần35
5 × 105 lấy 10 lần50

b) Phép chia:

Phép tínhCách tínhKết quả
8 : 28 chia thành 2 phần bằng nhau4
16 : 216 chia 28
10 : 510 chia 52
35 : 535 chia 57
10 : 210 chia 25
20 : 220 chia 210
25 : 525 chia 55
50 : 550 chia 510
Đáp án: a) 2 × 5 = 10 ; 2 × 3 = 6 ; 5 × 9 = 45 ; 5 × 2 = 10 2 × 6 = 12 ; 2 × 10 = 20 ; 5 × 7 = 35 ; 5 × 10 = 50 b) 8 : 2 = 4 ; 16 : 2 = 8 ; 10 : 5 = 2 ; 35 : 5 = 7 10 : 2 = 5 ; 20 : 2 = 10 ; 25 : 5 = 5 ; 50 : 5 = 10

Bài 3: Bài toán có lời văn

Đề bài: Mỗi hộp có 5 cái bánh. Hỏi 6 hộp như vậy có bao nhiêu cái bánh?

Cách 1: Dùng phép nhân
  • Mỗi hộp có: 5 cái bánh
  • Có tất cả: 6 hộp
  • Số bánh = Số bánh mỗi hộp × Số hộp
Bài giải 6 hộp có số cái bánh là: 5 × 6 = 30 (cái bánh) Đáp số: 30 cái bánh
Cách 2: Dùng phép cộng
5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5 = 30 (cái bánh) Đáp số: 30 cái bánh

Trang 25

Bài 4: Số ?

Đề bài: Tìm số thích hợp điền vào ô trống theo sơ đồ.

Cách giải

a) 10 → (:5) → ? → (×7) → ?

  • Bước 1: 10 : 5 = 2
  • Bước 2: 2 × 7 = 14
  • Phép tính đầy đủ: 10 : 5 × 7 = 14
Đáp án: Ô vuông = 2, Tam giác = 14

b) 5 → (×4) → ? → (:2) → ?

  • Bước 1: 5 × 4 = 20
  • Bước 2: 20 : 2 = 10
  • Phép tính đầy đủ: 5 × 4 : 2 = 10
Đáp án: Ô vuông = 20, Tam giác = 10

c) 2 → (×5) → ? → (×1) → ?

  • Bước 1: 2 × 5 = 10
  • Bước 2: 10 × 1 = 10
  • Phép tính đầy đủ: 2 × 5 × 1 = 10
Đáp án: Ô vuông = 10, Tam giác = 10

Bài 5: Số ?

Đề bài: Tìm số ở đỉnh tam giác. Ba số ở ba đỉnh nhân với nhau bằng số ở giữa.

Cách giải

Tam giác 1: Có số 2, 1, 4 ở giữa

  • Ta cần tìm số ở đỉnh trên
  • 2 × 1 × ? = 4
  • 2 × ? = 4
  • ? = 4 : 2 = 2
Đáp án: Số cần tìm là 2

Tam giác 2: Có số 1, 2, 10 ở giữa, đỉnh trên là 5

  • Kiểm tra: 5 × 1 × 2 = 10
Đáp án: Số ở đỉnh là 5 (đã cho sẵn)

Tam giác 3: Có số 5, 1 ở các đỉnh, số 1 ở đỉnh trên

  • Kiểm tra: 1 × 5 × 1 = 5
Đáp án: Số ở giữa là 5, đỉnh trên là 1

Tiết 2 (Trang 25)

Bài 1: Số ?

Đề bài: Tính các phép tính trên đường đua từ Xuất phát đến Đích.

Cách giải

Tính từng phép tính:

Phép tínhKết quả
5 × 315
8 : 24
2 × 48
14 : 27
2 × 816
25 : 55
5 × 840
45 : 59
12 : 26
2 × 918
50 : 510
5 × 630
2 × 714
Đáp án: - 5 × 3 = 15 - 8 : 2 = 4 - 2 × 4 = 8 - 14 : 2 = 7 - 2 × 8 = 16 - 25 : 5 = 5 - 5 × 8 = 40 - 45 : 5 = 9 - 12 : 2 = 6 - 2 × 9 = 18 - 50 : 5 = 10 - 5 × 6 = 30 - 2 × 7 = 14

🎯 Ghi nhớ: - Phép nhân: Lấy một số cộng nhiều lần. Ví dụ: 5 × 3 = 5 + 5 + 5 = 15 - Phép chia: Chia đều thành các phần bằng nhau. Ví dụ: 10 : 2 = 5 - Bảng nhân 2: 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, 16, 18, 20 - Bảng nhân 5: 5, 10, 15, 20, 25, 30, 35, 40, 45, 50 - Nhân với 1 thì kết quả giữ nguyên: a × 1 = a
Chế độ đọc sách →