Giải Toán 2 - Tập Hai trang 27
Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn ToĂ¡n · Trang 27–28
Trang 26
Bài 2
Phần a) Nối để tìm chuồng cho mỗi con chim (theo mẫu)
Đề bài: Mỗi con chim có một phép tính. Em cần tính kết quả rồi nối con chim với chuồng có số đúng.
Cách giải
Ta tính từng phép tính trên mỗi con chim:
| Con chim | Phép tính | Kết quả | Nối với chuồng số |
|---|---|---|---|
| Chim 1 | 2 × 1 | 2 | 2 |
| Chim 2 | 4 : 2 | 2 | 2 |
| Chim 3 | 15 : 5 | 3 | 3 |
| Chim 4 | 20 : 5 | 4 | 4 |
| Chim 5 | 14 : 2 | 7 | 7 |
| Chim 6 | 5 × 2 | 10 | 10 |
| Chim 7 | 20 : 2 | 10 | 10 |
| Chim 8 | 35 : 5 | 7 | 7 |
Đáp án: - 2 × 1 = 2 → nối với chuồng 2 - 4 : 2 = 2 → nối với chuồng 2 - 15 : 5 = 3 → nối với chuồng 3 - 20 : 5 = 4 → nối với chuồng 4 - 14 : 2 = 7 → nối với chuồng 7 - 5 × 2 = 10 → nối với chuồng 10 - 20 : 2 = 10 → nối với chuồng 10 - 35 : 5 = 7 → nối với chuồng 7
Phần b) Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp
Đề bài: Những chuồng ghi số ............... là chuồng của 2 con chim.
Cách giải
Nhìn vào kết quả ở phần a:
- Chuồng số 2: có 2 con chim (2 × 1 và 4 : 2)
- Chuồng số 7: có 2 con chim (14 : 2 và 35 : 5)
- Chuồng số 10: có 2 con chim (5 × 2 và 20 : 2)
Đáp án: Những chuồng ghi số 2, 7, 10 là chuồng của 2 con chim.
Bài 3
Đề bài: Bạn Mai xếp 25 cái bánh vào các hộp, mỗi hộp 5 cái bánh. Hỏi Mai xếp được mấy hộp bánh như vậy?
Cách 1: Lập phép tính chia
- Mai có 25 cái bánh
- Mỗi hộp xếp 5 cái bánh
- Số hộp bánh là: 25 : 5 = 5 (hộp)
Bài giải: Số hộp bánh Mai xếp được là: 25 : 5 = 5 (hộp) Đáp số: 5 hộp bánh
Cách 2: Đếm nhóm
- 5 + 5 = 10 (2 hộp)
- 10 + 5 = 15 (3 hộp)
- 15 + 5 = 20 (4 hộp)
- 20 + 5 = 25 (5 hộp)
Đáp số: 5 hộp bánh
Bài 4 – Số ?
Đề bài: Điền số thích hợp vào ô trống theo sơ đồ tính.
Phần a) 2 → ×10 → ☐ → :5 → ☐
Cách giải:
- Bước 1: 2 × 10 = 20
- Bước 2: 20 : 5 = 4
Đáp án: 2 → ×10 → 20 → :5 → 4
Phần b) 10 → :2 → ☐ → ×9 → ☐
Cách giải:
- Bước 1: 10 : 2 = 5
- Bước 2: 5 × 9 = 45
Đáp án: 10 → :2 → 5 → ×9 → 45
Bài 5 – Điền >, <, = ?
Đề bài: So sánh và điền dấu thích hợp.
Phần a)
- 5 × 2 ☐ 9
- 2 × 3 ☐ 7
Cách giải:
- 5 × 2 = 10, mà 10 > 9 → điền >
- 2 × 3 = 6, mà 6 < 7 → điền <
Đáp án: 5 × 2 > 9 và 2 × 3 < 7
Phần b)
- 7 ☐ 12 : 2
- 4 ☐ 20 : 5
Cách giải:
- 12 : 2 = 6, mà 7 > 6 → điền >
- 20 : 5 = 4, mà 4 = 4 → điền =
Đáp án: 7 > 12 : 2 và 4 = 20 : 5
Phần c)
- 2 × 2 ☐ 10 : 2
- 40 : 5 ☐ 2 × 6
Cách giải:
- 2 × 2 = 4 và 10 : 2 = 5, mà 4 < 5 → điền <
- 40 : 5 = 8 và 2 × 6 = 12, mà 8 < 12 → điền <
Đáp án: 2 × 2 < 10 : 2 và 40 : 5 < 2 × 6
Trang 27 – Tiết 3
Bài 1
Đề bài: Mỗi con bướm sẽ đậu vào bông hoa ghi số là kết quả phép tính trên con bướm đó.
Phần a) Nối mỗi con bướm với bông hoa thích hợp (theo mẫu)
Cách giải:
| Con bướm | Phép tính | Kết quả | Nối với bông hoa số |
|---|---|---|---|
| Bướm 1 | 5 × 1 | 5 | 5 |
| Bướm 2 | 4 : 2 | 2 | 2 |
| Bướm 3 | 25 : 5 | 5 | 5 |
| Bướm 4 | 15 : 5 | 3 | 3 |
| Bướm 5 | 10 : 2 | 5 | 5 |
| Bướm 6 | 10 : 5 | 2 | 2 |
| Bướm 7 | 6 : 2 | 3 | 3 |
Đáp án: - 5 × 1 = 5 → nối với bông hoa 5 - 4 : 2 = 2 → nối với bông hoa 2 - 25 : 5 = 5 → nối với bông hoa 5 - 15 : 5 = 3 → nối với bông hoa 3 - 10 : 2 = 5 → nối với bông hoa 5 - 10 : 5 = 2 → nối với bông hoa 2 - 6 : 2 = 3 → nối với bông hoa 3
Phần b) Số ?
Đề bài: Bông hoa ghi số ☐ có nhiều bướm đậu nhất.
Cách giải:
- Bông hoa số 2: có 2 bướm (4 : 2 và 10 : 5)
- Bông hoa số 3: có 2 bướm (15 : 5 và 6 : 2)
- Bông hoa số 5: có 3 bướm (5 × 1, 25 : 5 và 10 : 2)
Đáp án: Bông hoa ghi số 5 có nhiều bướm đậu nhất.
Bài 2 – Số ?
Đề bài: Điền số thích hợp vào ô trống.
Phần a) 5 × ☐ = 5; ☐ × 1 = 2
Cách giải:
- 5 × 1 = 5 (vì 5 nhân 1 bằng 5)
- 2 × 1 = 2 (vì số nào nhân 1 cũng bằng chính nó)
Đáp án: 5 × 1 = 5; 2 × 1 = 2
Phần b) 4 : ☐ = 2; 10 : ☐ = 2
Cách giải:
- 4 : 2 = 2 (vì 4 chia 2 bằng 2)
- 10 : 5 = 2 (vì 10 chia 5 bằng 2)
Đáp án: 4 : 2 = 2; 10 : 5 = 2
Bài 3 – Số ?
Đề bài: Điền số thích hợp vào sơ đồ tính.
Phần a) 2 → ×5 → ☐ → :2 → ☐ → ×7 → ☐
Cách giải:
- Bước 1: 2 × 5 = 10
- Bước 2: 10 : 2 = 5
- Bước 3: 5 × 7 = 35
Đáp án: 2 → ×5 → 10 → :2 → 5 → ×7 → 35
Phần b) 40 → :5 → ☐ → :2 → ☐ → :2 → ☐
Cách giải:
- Bước 1: 40 : 5 = 8
- Bước 2: 8 : 2 = 4
- Bước 3: 4 : 2 = 2
Đáp án: 40 → :5 → 8 → :2 → 4 → :2 → 2
🎯 Ghi nhớ: - Phép nhân: số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó. - Phép chia: muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia. - Khi làm sơ đồ tính, em tính lần lượt từ trái sang phải.
