Giải Toán 2 - Tập Hai trang 53

Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn ToĂ¡n · Trang 53–54

Tóm tắt lý thuyết

Mấy bài này đều xoay quanh kỹ năng đọc – viết số có ba chữ số:

  • Mỗi số có ba chữ số gồm hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
  • Cách đọc: đọc hàng trăm trước, rồi hàng chục, rồi hàng đơn vị (ví dụ 329 đọc là "ba trăm hai mươi chín").
  • Lưu ý chữ số 0 ở giữa đọc là "linh" hoặc "lẻ" (706 đọc là "bảy trăm linh sáu").
  • Số liền trước nhỏ hơn 1 đơn vị, số liền sau lớn hơn 1 đơn vị.

Bài 2: Mỗi chú ong đến từ tổ nào? (trang 52)

Đề: Nối mỗi số trên chú ong với cách đọc trên tổ ong.

Ta đọc từng số rồi ghép với tổ:

SốCách đọcTổ ong
392Ba trăm chín mươi haiTổ 2
239Hai trăm ba mươi chínTổ 4
329Ba trăm hai mươi chínTổ 1
293Hai trăm chín mươi baTổ 3

Lý do: chú ý vị trí từng chữ số. 392 và 329 cùng có chữ số 3, 9, 2 nhưng đứng ở vị trí khác nhau nên đọc khác nhau, em nhớ đọc theo đúng hàng trăm – chục – đơn vị nhé.


Bài 3: Mỗi thanh gỗ được sơn màu nào? (trang 52)

Đề: Mỗi thanh gỗ được sơn bởi màu ở thùng ghi cách đọc số trên thanh gỗ.

Ta đọc số trên thùng sơn rồi ghép với thanh gỗ cùng giá trị:

Số trên thanh gỗCách đọc (thùng sơn)Màu
125Một trăm hai mươi lămTím
234Hai trăm ba mươi tưCam
342Ba trăm bốn mươi haiVàng
423Bốn trăm hai mươi baXanh lá
512Năm trăm mười haiXanh dương nhạt
652Sáu trăm năm mươi haiXanh dương đậm
706Bảy trăm linh sáuĐỏ (thùng bạn gấu cầm)

Lý do: 706 có chữ số 0 ở hàng chục nên đọc là "bảy trăm linh sáu", đây là điểm dễ nhầm nhất bài này.


Bài 4: Số liền trước, số liền sau (trang 53)

a) Số liền trước của 300 là số nào?

  • Đáp án: 299
  • Số liền trước nhỏ hơn 1 đơn vị: 300 − 1 = 299.

b) Số liền trước của 999 là số nào?

  • Đáp án: 998
  • 999 − 1 = 998.

c) Số liền sau của 999 là số nào?

  • Đáp án: 1 000
  • 999 + 1 = 1 000.

Bài 1 (Luyện tập): Tìm đường đưa chú chuột đến miếng pho mát (trang 53)

Đề: Đi theo các chỉ dẫn được cho trong mỗi ô mà chuột đi qua.

Cô giải từng ô để tìm số đúng, rồi đi theo con đường có số đó:

  1. Ô xuất phát "Số gồm 5 trăm, 4 chục, 0 đơn vị" = 540 → đi xuống (đường ghi 540).
  2. Ô "Số tròn trăm" = 700 → đi sang phải (đường ghi 700).
  3. Ô "Số liền trước của 700" = 699 → đi xuống (đường ghi 699).
  4. Ô "Số liền sau của 999" = 1 000 → đi sang phải (đường ghi 1 000) → tới miếng pho mát!

Vậy đường đi đúng:
540 → 700 → 699 → 1 000 → pho mát.

Lý do: ở mỗi ô em tính ra số đúng theo chỉ dẫn, rồi chỉ đi qua đoạn đường ghi đúng số đó. Các số khác (504, 380, 290, 750, 998…) là đường "bẫy" không khớp nên không đi.


Bài 2 (Luyện tập): Số? (trang 53)

Đề: Điền số trăm, số chục, số đơn vị của mỗi số.

SốSố trămSố chụcSố đơn vị
630630
408408
514514
970970

Lý do: chữ số đầu là hàng trăm, chữ số giữa là hàng chục, chữ số cuối là hàng đơn vị. Ví dụ 408 có chữ số 0 ở hàng chục nên số chục là 0.


Em làm tốt lắm! Nếu còn thắc mắc chỗ đọc số có chữ số 0 (như 706, 408) thì nói cô biết, cô giảng kỹ thêm cho nhé.

Chế độ đọc sách →