Giải Toán 2 - Tập Hai trang 94
Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn ToĂ¡n · Trang 94–95
Trang 94 - Luyện tập
Bài 1: Tính (theo mẫu)
Đề bài: Tính theo mẫu. Mẫu: 800 + 200 = 1 000; 1 000 − 200 = 800; 1 000 − 800 = 200
Cách giải
a) 300 + 700
300 + 700 = 1 000 1 000 − 300 = 700 1 000 − 700 = 300
Giải thích:
- Khi cộng 300 và 700 ta được 1 000
- Lấy tổng 1 000 trừ đi số này thì được số kia
b) 400 + 600
400 + 600 = 1 000 1 000 − 400 = 600 1 000 − 600 = 400
Giải thích:
- Khi cộng 400 và 600 ta được 1 000
- Lấy tổng 1 000 trừ đi số này thì được số kia
Bài 2: Số ?
Đề bài: Tìm số còn thiếu trong sơ đồ
Cách giải
a) 231 → +263 → ? → −175 → ?
Bước 1: 231 + 263 = 494 Bước 2: 494 − 175 = 319 Đáp án: Ô thứ nhất là 494, ô thứ hai là 319
b) 362 → −171 → ? → +90 → ?
Bước 1: 362 − 171 = 191 Bước 2: 191 + 90 = 281 Đáp án: Ô thứ nhất là 191, ô thứ hai là 281
Bài 3: Bài toán có lời văn
Đề bài: Kết thúc Đại hội Thể thao Đông Nam Á lần thứ 30, Đoàn Thể thao Việt Nam giành được 288 huy chương gồm Vàng, Bạc và Đồng. Trong đó có 190 huy chương Bạc và Đồng. Hỏi Đoàn Thể thao Việt Nam giành được bao nhiêu huy chương Vàng?
Cách 1: Giải bằng lời
Tóm tắt: - Tổng số huy chương: 288 - Huy chương Bạc và Đồng: 190 - Huy chương Vàng: ? huy chương Bài giải: Số huy chương Vàng Đoàn Thể thao Việt Nam giành được là: 288 − 190 = 98 (huy chương) Đáp số: 98 huy chương Vàng
Cách 2: Giải theo sơ đồ
Tổng = Vàng + Bạc + Đồng = 288 Bạc + Đồng = 190 Vàng = Tổng − (Bạc + Đồng) = 288 − 190 = 98
Bài 4: Tìm số ghi sau mỗi chiếc áo
Đề bài: Số ghi ở sau mỗi chiếc áo là kết quả của một phép tính. Biết rằng áo màu đỏ ghi số lớn nhất, áo màu vàng ghi số bé nhất. Tìm số ghi ở sau mỗi chiếc áo.
Các phép tính: 231 − 125 (áo đỏ), 425 − 330 (áo vàng), 526 − 400 (áo xanh)
Cách giải
Bước 1: Tính kết quả từng phép tính - 231 − 125 = 106 - 425 − 330 = 95 - 526 − 400 = 126 Bước 2: So sánh các kết quả 95 < 106 < 126 Bước 3: Xác định số ghi sau mỗi áo - Áo đỏ ghi số lớn nhất: 126 (từ phép tính 526 − 400) - Áo vàng ghi số bé nhất: 95 (từ phép tính 425 − 330) - Áo xanh ghi số còn lại: 106 (từ phép tính 231 − 125)
Trang 95
Bài 5: Tìm phép tính sai và sửa lại
Đề bài: Em hãy giúp Rô-bốt tìm phép tính sai trong bức tranh rồi sửa lại cho đúng nhé!
Các phép tính trên bảng:
- 762 − 70 = 692
- 529 − 130 = 499
- 430 − 50 = 380
Cách giải
Kiểm tra từng phép tính: ✅ 762 − 70 = 692 → Đúng rồi! ❌ 529 − 130 = 499 → Sai! Tính lại: 529 − 130 = 399 ✅ 430 − 50 = 380 → Đúng rồi! Kết luận: Phép tính sai là 529 − 130 = 499 Sửa lại: 529 − 130 = 399
Luyện tập (tiếp theo)
Bài 1: Tìm kết quả các phép tính trên bảng
Đề bài: Trong bức tranh, Việt vô ý xoá mất kết quả của các phép tính. Hãy giúp Mai tìm lại kết quả của các phép tính trên bảng.
Các phép tính: 346 − 128; 673 − 280; 484 − 75; 161 − 90
Cách giải
Phép tính 1: 346 − 128 = 218 Phép tính 2: 673 − 280 = 393 Phép tính 3: 484 − 75 = 409 Phép tính 4: 161 − 90 = 71
Bài 2: Tìm chữ số thích hợp
Đề bài: Tìm chữ số thích hợp điền vào ô có dấu ?
Cách giải
Phép tính 1:
5 5 2
− ? 0 8
-------
3 4 ?
Bước 1: Hàng đơn vị: 2 − 8 không được, phải mượn 1 chục 12 − 8 = 4 → Chữ số cuối là 4 Bước 2: Hàng chục: (5−1) − 0 = 4 ✓ Bước 3: Hàng trăm: 5 − ? = 3 → ? = 2 Đáp án: 552 − 208 = 344
Phép tính 2:
7 2 9
− ? 6 1
-------
5 6 ?
Bước 1: Hàng đơn vị: 9 − 1 = 8 → Chữ số cuối là 8 Bước 2: Hàng chục: 2 − 6 không được, mượn 1 trăm 12 − 6 = 6 ✓ Bước 3: Hàng trăm: (7−1) − ? = 5 → 6 − ? = 5 → ? = 1 Đáp án: 729 − 161 = 568
Phép tính 3:
6 2 6
− ? 1 9
-------
3 ? 7
Bước 1: Hàng đơn vị: 6 − 9 không được, mượn 1 chục 16 − 9 = 7 ✓ Bước 2: Hàng chục: (2−1) − 1 = 0 → Chữ số giữa là 0 Bước 3: Hàng trăm: 6 − ? = 3 → ? = 3 Đáp án: 626 − 319 = 307
Phép tính 4:
7 5 4
− ? 6 3
-------
1 ? 1
Bước 1: Hàng đơn vị: 4 − 3 = 1 ✓ Bước 2: Hàng chục: 5 − 6 không được, mượn 1 trăm 15 − 6 = 9 → Chữ số giữa là 9 Bước 3: Hàng trăm: (7−1) − ? = 1 → 6 − ? = 1 → ? = 5 Đáp án: 754 − 563 = 191
🎯 Ghi nhớ: - Khi trừ số có ba chữ số, ta trừ lần lượt từ hàng đơn vị, hàng chục, rồi hàng trăm. - Nếu số bị trừ nhỏ hơn số trừ ở hàng nào, ta mượn 1 từ hàng bên trái. - Biết phép cộng suy ra phép trừ: a + b = c thì c − a = b và c − b = a.
