Giải Toán 2 - Tập Hai trang 116
Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn ToĂ¡n · Trang 116–117
TRANG 116 (Phần cuối bài trước)
Bài 2: Tìm chữ số thích hợp
Đề bài: Tìm chữ số thích hợp để điền vào ô trống.
a) Phép cộng dạng cột dọc
2 7
+ 4 6
-----
? ?
Cách giải:
Bước 1: Cộng hàng đơn vị: 7 + 6 = 13 Viết 3, nhớ 1. Bước 2: Cộng hàng chục: 2 + 4 = 6, thêm 1 (nhớ) = 7 Đáp án: 27 + 46 = 73
b) Phép cộng dạng cột dọc
3 ?
+ ? 6
-----
7 5
Cách giải:
Bước 1: Nhìn hàng đơn vị: ? + 6 = 5 (hoặc = 15) Vì ? + 6 không thể bằng 5 (vì 6 > 5), nên ? + 6 = 15 Vậy ? = 15 – 6 = 9, nhớ 1. Bước 2: Nhìn hàng chục: 3 + ? + 1 = 7 Vậy ? = 7 – 3 – 1 = 3 Đáp án: 39 + 36 = 75
c) Phép trừ dạng cột dọc
8 1
- 2 ?
-----
? 6
Cách giải:
Bước 1: Nhìn hàng đơn vị: 1 – ? = 6 (không được vì 1 < 6) Nên phải mượn 1 chục: 11 – ? = 6 Vậy ? = 11 – 6 = 5 Bước 2: Nhìn hàng chục: 8 – 1 (đã mượn) – 2 = 5 Vậy hàng chục kết quả = 5 Đáp án: 81 – 25 = 56
Bài 3: Điền dấu >, <, =
Đề bài: Điền dấu >, <, = vào ô trống.
a)
85 – 68 ? 20
85 – 68 = 17 So sánh: 17 và 20 17 < 20 Đáp án: 85 – 68 < 20
49 + 33 ? 91
49 + 33 = 82 So sánh: 82 và 91 82 < 91 Đáp án: 49 + 33 < 91
b)
54 + 37 ? 37 + 54
54 + 37 = 91 37 + 54 = 91 Hai vế bằng nhau (vì đổi chỗ các số hạng, tổng không đổi). Đáp án: 54 + 37 = 37 + 54
72 – 27 ? 72 – 30
72 – 27 = 45 72 – 30 = 42 So sánh: 45 và 42 45 > 42 Đáp án: 72 – 27 > 72 – 30
Bài 4: Bài toán có lời văn
Đề bài: Con bò sữa của bác An mỗi ngày cho 20 l sữa. Con bò sữa của bác Bình mỗi ngày cho ít hơn con bò sữa của bác An 5 l sữa. Hỏi mỗi ngày con bò sữa của bác Bình cho bao nhiêu lít sữa?
Cách giải
Tóm tắt: - Bò của bác An: 20 l sữa - Bò của bác Bình: ít hơn 5 l - Bò của bác Bình cho: ? l sữa Bài giải: Mỗi ngày con bò sữa của bác Bình cho số lít sữa là: 20 – 5 = 15 (l) Đáp số: 15 lít sữa
Bài 5: Số ?
Đề bài: Tìm số thích hợp điền vào sơ đồ.
Sơ đồ: 74 → (– 69) → ? → (+ 48) → ? → (– 30) → ?
Cách giải
Bước 1: 74 – 69 = 5 (ô hình thoi xanh) Bước 2: 5 + 48 = 53 (ô hình tròn đỏ) Bước 3: 53 – 30 = 23 (ô hình tam giác xanh) Đáp án: - Ô hình thoi: 5 - Ô hình tròn: 53 - Ô tam giác: 23
TRANG 117
Bài 70: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1 000
Bài 1: Tính nhẩm
Đề bài: Tính nhẩm các phép tính sau.
Quả táo đỏ (bên trái):
200 + 300 = 500 700 – 300 = 400 600 + 60 = 660
Quả táo xanh (ở giữa):
300 + 400 = 700 800 – 400 = 400 850 – 50 = 800
Quả táo vàng (bên phải):
600 + 400 = 1 000 1 000 – 600 = 400 1 000 – 400 = 600
Bài 2: Đặt tính rồi tính
Đề bài: Đặt tính rồi tính.
a) Phép cộng
435 + 352
`` 4 3 5 + 3 5 2 ------- 7 8 7 `` Đáp án: 435 + 352 = 787
236 + 528
`` 2 3 6 + 5 2 8 ------- 7 6 4 `` Đáp án: 236 + 528 = 764
354 + 63
`` 3 5 4 + 6 3 ------- 4 1 7 `` Đáp án: 354 + 63 = 417
b) Phép trừ
569 – 426
`` 5 6 9 - 4 2 6 ------- 1 4 3 `` Đáp án: 569 – 426 = 143
753 – 236
`` 7 5 3 - 2 3 6 ------- 5 1 7 `` Đáp án: 753 – 236 = 517
880 – 54
`` 8 8 0 - 5 4 ------- 8 2 6 `` Đáp án: 880 – 54 = 826
Bài 3: Phân loại kết quả
Đề bài: Trong các phép tính dưới đây, những phép tính nào có kết quả bé hơn 400, những phép tính nào có kết quả lớn hơn 560?
Cách giải
Tính từng phép tính: - 462 + 100 = 562 - 189 + 200 = 389 - 640 – 240 = 400 - 725 – 125 = 600 - 524 + 36 = 560 - 570 – 300 = 270
Phép tính có kết quả bé hơn 400: - 189 + 200 = 389 ✓ - 570 – 300 = 270 ✓
Phép tính có kết quả lớn hơn 560: - 462 + 100 = 562 ✓ - 725 – 125 = 600 ✓
🎯 Ghi nhớ: - Khi cộng hoặc trừ các số trong phạm vi 1 000, ta đặt tính thẳng cột (đơn vị thẳng đơn vị, chục thẳng chục, trăm thẳng trăm). - Tính từ phải sang trái, nhớ cộng thêm khi có nhớ. - Đổi chỗ các số hạng trong phép cộng, kết quả không đổi.
