Giải Vở bài tập Toán 2 - Tập Một trang 11
Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn ToĂ¡n · Trang 11–12
Tóm tắt lý thuyết
Cả hai trang đều xoay quanh bảng nhân 2:
- Phép nhân là cộng các số bằng nhau: $2 \times 3 = 2 + 2 + 2 = 6$.
- Trong phép nhân, hai số đem nhân gọi là thừa số, kết quả gọi là tích.
- Bảng nhân 2: lấy 2 nhân lần lượt với 1, 2, 3, ... 10.
Bảng nhân 2 đầy đủ để em tra nhanh:
| Phép nhân | Kết quả | Phép nhân | Kết quả |
|---|---|---|---|
| 2 × 1 | 2 | 2 × 6 | 12 |
| 2 × 2 | 4 | 2 × 7 | 14 |
| 2 × 3 | 6 | 2 × 8 | 16 |
| 2 × 4 | 8 | 2 × 9 | 18 |
| 2 × 5 | 10 | 2 × 10 | 20 |
Bài 1 (Hoạt động): Tính nhẩm
Đề: Các hạt dẻ ghi phép nhân, em tính nhẩm kết quả.
| Phép tính | Kết quả |
|---|---|
| 2 × 4 | 8 |
| 2 × 7 | 14 |
| 2 × 1 | 2 |
| 2 × 5 | 10 |
| 2 × 2 | 4 |
| 2 × 10 | 20 |
| 2 × 8 | 16 |
| 2 × 6 | 12 |
| 2 × 9 | 18 |
| 2 × 3 | 6 |
Mẹo: cứ thêm 2 cho mỗi bước, kết quả đều là số chẵn.
Bài 2 (Hoạt động): Số?
Đề: Điền tích còn thiếu vào bảng.
| Thừa số | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Thừa số | 3 | 5 | 7 | 4 | 6 | 8 |
| Tích | 6 | 10 | 14 | 8 | 12 | 16 |
Lời giải: Lấy thừa số 2 nhân với thừa số ở hàng dưới:
- $2 \times 5 = 10$
- $2 \times 7 = 14$
- $2 \times 4 = 8$
- $2 \times 6 = 12$
- $2 \times 8 = 16$
Bài 1 (Luyện tập): Số?
Đề a): Điền tích vào bảng nhân.
| × | 1 | 3 | 5 | 6 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 2 | 2 | 6 | 10 | 12 | 18 | 20 |
Giải thích: $2 \times 3 = 6$, $2 \times 5 = 10$, $2 \times 6 = 12$, $2 \times 9 = 18$.
Đề b): Sơ đồ nối tiếp các phép tính.
$$2 \xrightarrow{\times 5} \boxed{?} \xrightarrow{-8} \triangle{?} \xrightarrow{\times 7} \hexagon{?}$$
Làm theo từng bước:
- $2 \times 5 = 10$ → ô vuông xanh là 10
- $10 - 8 = 2$ → tam giác là 2
- $2 \times 7 = 14$ → ô lục giác là 14
Bài 2 (Luyện tập): Đếm thêm 2 rồi nêu số còn thiếu
Đề: Dãy "Hai, bốn, sáu, ..., mười tám, hai mươi". Điền số còn thiếu trên các chiếc lá.
Dãy đầy đủ là các số chẵn từ 2 đến 20:
$$2,\ 4,\ 6,\ \mathbf{8},\ \mathbf{10},\ \mathbf{12},\ \mathbf{14},\ \mathbf{16},\ 18,\ 20$$
Các số còn thiếu cần điền: 8, 10, 12, 14, 16.
Cách làm: mỗi lần đếm thêm 2 vào số trước đó.
Bài 3: Lập các phép nhân thích hợp
Đề: Từ các thừa số và tích cho sẵn, em hãy lập phép nhân.
- Thừa số: 2 và 2
- Thừa số: 7 và 8
- Tích: 16 và 14
Lời giải: Ghép sao cho thừa số × thừa số = tích.
- $2 \times 7 = 14$
- $2 \times 8 = 16$
Bài 4: Bài toán con cua
Đề: Một con cua có 2 cái càng.
a) 5 con cua có bao nhiêu cái càng?
Bài giải
Số càng của 5 con cua là:
$$2 \times \boxed{5} = \boxed{10} \text{ (cái càng)}$$
Đáp số: 10 cái càng.
b) 7 con cua có bao nhiêu cái càng?
Bài giải
Số càng của 7 con cua là:
$$\boxed{2} \times \boxed{7} = \boxed{14} \text{ (cái càng)}$$
Đáp số: 14 cái càng.
Giải thích: mỗi con cua có 2 càng nên ta lấy 2 nhân với số con cua.
Em làm tốt lắm! Chỉ cần nhớ kỹ bảng nhân 2 là cả hai trang này em đều làm nhanh. Cô gợi ý nhỏ: kết quả của bảng nhân 2 luôn là số chẵn, em dùng điều này để tự kiểm tra nhé.
