Giải Vở bài tập Toán 2 - Tập Một trang 79
Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn ToĂ¡n · Trang 79–80
Bài 61: PHÉP TRỪ (không nhớ) TRONG PHẠM VI 1 000
Tiết 1 (Trang 78)
Bài 1: Tính
Đề bài: Tính các phép trừ đặt sẵn theo cột dọc.
Cách giải
Ta trừ lần lượt từ phải sang trái: đơn vị trừ đơn vị, chục trừ chục, trăm trừ trăm.
Phép tính 1: 468 − 247
`` 468 − 247 ------ 221 `` - 8 − 7 = 1 (viết 1) - 6 − 4 = 2 (viết 2) - 4 − 2 = 2 (viết 2) Kết quả: 221
Phép tính 2: 729 − 607
`` 729 − 607 ------ 122 `` - 9 − 7 = 2 (viết 2) - 2 − 0 = 2 (viết 2) - 7 − 6 = 1 (viết 1) Kết quả: 122
Phép tính 3: 283 − 270
`` 283 − 270 ------ 13 `` - 3 − 0 = 3 (viết 3) - 8 − 7 = 1 (viết 1) - 2 − 2 = 0 (không viết) Kết quả: 13
Phép tính 4: 926 − 525
`` 926 − 525 ------ 401 `` - 6 − 5 = 1 (viết 1) - 2 − 2 = 0 (viết 0) - 9 − 5 = 4 (viết 4) Kết quả: 401
Bài 2: Đặt tính rồi tính
Đề bài: 683 − 473; 628 − 517; 785 − 772; 349 − 135
Cách giải
Phép tính 1: 683 − 473
`` 683 − 473 ------ 210 `` - 3 − 3 = 0 - 8 − 7 = 1 - 6 − 4 = 2 Kết quả: 210
Phép tính 2: 628 − 517
`` 628 − 517 ------ 111 `` - 8 − 7 = 1 - 2 − 1 = 1 - 6 − 5 = 1 Kết quả: 111
Phép tính 3: 785 − 772
`` 785 − 772 ------ 13 `` - 5 − 2 = 3 - 8 − 7 = 1 - 7 − 7 = 0 Kết quả: 13
Phép tính 4: 349 − 135
`` 349 − 135 ------ 214 `` - 9 − 5 = 4 - 4 − 3 = 1 - 3 − 1 = 2 Kết quả: 214
Bài 3: Tính nhẩm
Đề bài: Tính nhẩm các phép trừ tròn trăm.
Cách giải
Với số tròn trăm, ta chỉ cần trừ phần trăm với nhau.
- 700 − 500 = 200 (vì 7 − 5 = 2, thêm hai số 0) - 800 − 200 = 600 (vì 8 − 2 = 6, thêm hai số 0) - 900 − 600 = 300 (vì 9 − 6 = 3, thêm hai số 0) - 500 − 400 = 100 (vì 5 − 4 = 1, thêm hai số 0)
Bài 4: Bài toán có lời văn
Đề bài: Con trâu rừng cân nặng 480 kg. Con sư tử nhẹ hơn con trâu rừng 250 kg. Hỏi con sư tử cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Cách giải
Bước 1: Tìm hiểu đề bài
- Con trâu rừng nặng: 480 kg
- Con sư tử nhẹ hơn con trâu rừng: 250 kg
- Cần tìm: Con sư tử nặng bao nhiêu kg?
Bước 2: Chọn phép tính
- "Nhẹ hơn" nghĩa là ít hơn → dùng phép trừ
Bước 3: Tính
Bài giải Con sư tử cân nặng số ki-lô-gam là: 480 − 250 = 230 (kg) Đáp số: 230 kg
Tiết 2 (Trang 79)
Bài 1: Viết chữ số thích hợp vào ô trống
Đề bài: Điền số vào ô trống để phép trừ đúng.
Cách giải
Câu a)
□ 6 8
− 2 4 □
--------
5 □ 5
Ta tìm từng chữ số: - Hàng đơn vị: 8 − □ = 5 → □ = 3 - Hàng chục: 6 − 4 = □ → □ = 2 - Hàng trăm: □ − 2 = 5 → □ = 7 Đáp án: `` 7 6 8 − 2 4 3 -------- 5 2 5 ``
Câu b)
□ 8 □ 9
− □ 4 5
---------
7 5 □
Ta tìm từng chữ số: - Hàng đơn vị: 9 − 5 = □ → □ = 4 - Hàng chục: □ − 4 = 5 → □ = 9 - Hàng trăm: 8 − □ = 7 → □ = 1 Đáp án: `` 8 9 9 − 1 4 5 -------- 7 5 4 ``
Câu c)
□ 9 7 □
− 3 □ 2
----------
□ 1 6
Ta tìm từng chữ số: - Hàng đơn vị: □ − 2 = 6 → □ = 8 - Hàng chục: 7 − □ = 1 → □ = 6 - Hàng trăm: 9 − 3 = 6 ✓ (kiểm tra đúng) - Hàng trăm của kết quả: □ = 6 - Số bị trừ hàng trăm: □ = 9 Đáp án: `` 9 7 8 − 3 6 2 -------- 6 1 6 ``
Bài 2: Số ?
Đề bài: Tính các phép tính trên bông hoa, điền kết quả vào bảng.
Cách giải
Tính từng phép tính:
- Bông hoa 4 cánh: 789 − 345 = 444 - Bông hoa 5 cánh: 135 − 124 = 11 - Bông hoa 6 cánh: 382 − 80 = 302
a) Điền vào bảng:
| Bông hoa | 4 cánh | 5 cánh | 6 cánh |
|---|---|---|---|
| Kết quả của phép tính | 444 | 11 | 302 |
b) Phép tính có kết quả lớn nhất ghi ở bông hoa có 4 cánh.
(Vì 444 > 302 > 11)
c) Phép tính có kết quả bé nhất ghi ở bông hoa có 5 cánh.
(Vì 11 < 302 < 444)
Bài 3: Nối ếch với lá sen
Đề bài: Mỗi con ếch sẽ nhảy lên lá sen ghi phép tính có kết quả là số trên con ếch đó. Em hãy nối để tìm lá sen cho mỗi con ếch nhảy lên.
Cách giải
Bước 1: Tính kết quả từng phép tính trên lá sen
- 423 − 323 = 100 - 538 − 427 = 111 - 839 − 37 = 802
Bước 2: Nối ếch với lá sen
- Con ếch 111 → nối với lá sen 538 − 427 - Con ếch 802 → nối với lá sen 839 − 37 - Con ếch 100 → nối với lá sen 423 − 323
🎯 Ghi nhớ: - Phép trừ không nhớ: trừ lần lượt từ phải sang trái (đơn vị → chục → trăm). - "Nhẹ hơn", "ít hơn", "kém" → dùng phép trừ. - Số tròn trăm trừ nhau: chỉ cần trừ phần trăm rồi thêm hai số 0.
