Giải Vở bài tập Toán 2 - Tập Một trang 99
Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn ToĂ¡n · Trang 99–100
Bài 68: Ôn tập các số trong phạm vi 1 000
Tiết 1
Bài 1: Nối (theo mẫu)
Đề bài: Nối số với cách đọc đúng của nó.
Cách giải
Ta đọc từng số rồi nối với cách đọc phù hợp:
| Số | Cách đọc |
|---|---|
| 205 | Hai trăm linh năm |
| 257 | Hai trăm năm mươi bảy |
| 880 | Tám trăm tám mươi |
| 745 | Bảy trăm bốn mươi lăm |
| 434 | Bốn trăm ba mươi tư |
| 691 | Sáu trăm chín mươi mốt |
Đáp án: - Hai trăm linh năm ⟷ 205 - Hai trăm năm mươi bảy ⟷ 257 - Tám trăm tám mươi ⟷ 880 - Bảy trăm bốn mươi lăm ⟷ 745 - Bốn trăm ba mươi tư ⟷ 434 - Sáu trăm chín mươi mốt ⟷ 691
Bài 2: Số ?
Đề bài: Điền số còn thiếu vào ô trống.
Cách giải
a) Dãy số: 534, 535, , 537, , 539, __, 541
- Các số tăng thêm 1 đơn vị.
- 535 + 1 = 536
- 537 + 1 = 538
- 539 + 1 = 540
Đáp án a): 534, 535, 536, 537, 538, 539, 540, 541
b) Dãy số: 321, 323, 325, , 329, , 333, __
- Các số tăng thêm 2 đơn vị.
- 325 + 2 = 327
- 329 + 2 = 331
- 333 + 2 = 335
Đáp án b): 321, 323, 325, 327, 329, 331, 333, 335
c) Dãy số: 842, 844, 846, , 850, , __, 856
- Các số tăng thêm 2 đơn vị.
- 846 + 2 = 848
- 850 + 2 = 852
- 852 + 2 = 854
Đáp án c): 842, 844, 846, 848, 850, 852, 854, 856
Bài 3: >, <, = ?
Đề bài: Điền dấu >, < hoặc = vào ô trống.
Cách giải
Ta so sánh từng cặp số:
Cột 1:
- 542 __ 539: 542 lớn hơn 539 → 542 > 539
- 856 __ 865: 856 nhỏ hơn 865 → 856 < 865
- 780 __ 784: 780 nhỏ hơn 784 → 780 < 784
Cột 2:
- 657 __ 700: 657 nhỏ hơn 700 → 657 < 700
- 349 __ 345: 349 lớn hơn 345 → 349 > 345
- 189 __ 201: 189 nhỏ hơn 201 → 189 < 201
Cột 3:
- 986 __ 800 + 98: Tính 800 + 98 = 898. So sánh: 986 > 898 → 986 > 800 + 98
- 99 __ 100 + 2: Tính 100 + 2 = 102. So sánh: 99 < 102 → 99 < 100 + 2
- 280 __ 200 + 80: Tính 200 + 80 = 280. So sánh: 280 = 280 → 280 = 200 + 80
Đáp án: - 542 > 539 | 657 < 700 | 986 > 800 + 98 - 856 < 865 | 349 > 345 | 99 < 100 + 2 - 780 < 784 | 189 < 201 | 280 = 200 + 80
🎯 Ghi nhớ: - Khi đọc số có ba chữ số, ta đọc từ hàng trăm, rồi hàng chục, rồi hàng đơn vị. - Số có chữ số 0 ở hàng chục thì đọc là "linh" (ví dụ: 205 đọc là "hai trăm linh năm"). - Khi so sánh hai số, ta so sánh từ hàng trăm trước, nếu bằng nhau thì so sánh hàng chục, rồi hàng đơn vị.
