Giải Vở bài tập Toán 2 - Tập Một trang 113
Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn ToĂ¡n · Trang 113–114
Chào con! Cô sẽ cùng con đọc và giải hết các bài trên hai trang này nhé. Lưu ý nhỏ: ảnh con gửi có trang 112 (các bài 2, 3, 4, 5) và trang 113 (Bài 69). Cô sẽ giải đầy đủ tất cả cho con.
Tóm tắt lý thuyết
- Mỗi số có ba chữ số đều viết được thành tổng các trăm, chục, đơn vị. Ví dụ: 346 = 300 + 40 + 6.
- Khi chữ số chục hoặc đơn vị bằng 0 thì ta bỏ phần đó đi (ví dụ 106 = 100 + 6).
- Cộng, trừ trong phạm vi 100: nhớ đặt thẳng cột (đơn vị thẳng đơn vị, chục thẳng chục), tính từ phải sang trái và nhớ "có nhớ" khi cần.
Bài 2: Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị (trang 112)
Đề: Viết các số 525; 106; 810; 433; 777 thành tổng (theo mẫu 346 = 300 + 40 + 6).
| Số | Phân tích |
|---|---|
| 525 | 500 + 20 + 5 |
| 106 | 100 + 6 |
| 810 | 800 + 10 |
| 433 | 400 + 30 + 3 |
| 777 | 700 + 70 + 7 |
Giải thích: ta tách theo từng hàng. Số 106 không có chục (chữ số 0) nên chỉ còn 100 + 6. Số 810 không có đơn vị nên chỉ còn 800 + 10.
Bài 3: Tìm quả bóng cho cá heo (trang 112)
Đề: Nối mỗi cá heo (ghi phép tổng) với quả bóng ghi đúng kết quả.
- 300 + 60 + 1 = 361 (bóng hồng)
- 300 + 50 = 350 (bóng cam)
- 400 + 9 = 409 (bóng dưa hấu)
- 400 + 10 + 5 = 415 (bóng vàng)
Bài 4: Số? (trang 112)
a) 100 + ? = 106
Vì 100 + 6 = 106 nên số cần điền là 6.
b) 600 + 30 + ? = 634
Vì 600 + 30 + 4 = 634 nên số cần điền là 4.
Bài 5: Ghép ba thẻ số 4, 0, 5 (trang 112)
a) Các số có ba chữ số ghép được (chữ số đầu không được là 0):
405; 450; 504; 540
b) Trong các số trên:
- Số lớn nhất là 540.
- Số bé nhất là 405.
Giải thích: số đứng đầu không thể là 0 vì khi đó không còn là số có ba chữ số. So sánh hàng trăm trước, 540 có 5 trăm và chục 4 nên lớn nhất; 405 có chục 0 nên bé nhất.
Bài 69 – Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100 (trang 113)
Bài 1: Tính nhẩm
| Phép tính | Kết quả |
|---|---|
| 30 + 40 | 70 |
| 70 − 30 | 40 |
| 70 − 40 | 30 |
| 40 + 60 | 100 |
| 100 − 40 | 60 |
| 100 − 60 | 40 |
| 50 + 40 | 90 |
| 70 + 30 | 100 |
| 100 − 50 | 50 |
Mẹo nhẩm: chỉ cần cộng/trừ phần chục là ra (ví dụ 3 chục + 4 chục = 7 chục = 70).
Bài 2: Đặt tính rồi tính
a) Phép cộng
57 24 46
+ 28 + 67 + 39
---- ---- ----
85 91 85
- 57 + 28: 7 + 8 = 15, viết 5 nhớ 1; 5 + 2 = 7, thêm 1 = 8 → 85
- 24 + 67: 4 + 7 = 11, viết 1 nhớ 1; 2 + 6 = 8, thêm 1 = 9 → 91
- 46 + 39: 6 + 9 = 15, viết 5 nhớ 1; 4 + 3 = 7, thêm 1 = 8 → 85
b) Phép trừ
83 42 90
- 19 - 38 - 76
---- ---- ----
64 4 14
- 83 − 19: 3 không trừ được 9, mượn thành 13 − 9 = 4, nhớ 1; 8 − 1(nhớ) − 1 = 6 → 64
- 42 − 38: 2 không trừ được 8, mượn thành 12 − 8 = 4, nhớ 1; 4 − 1 − 3 = 0 → 4
- 90 − 76: 0 không trừ được 6, mượn thành 10 − 6 = 4, nhớ 1; 9 − 1 − 7 = 1 → 14
Bài 3: Phép tính bé hơn 45 và lớn hơn 63
Đề: Trong các phép tính dưới đây, phép tính nào có kết quả bé hơn 45, phép tính nào có kết quả lớn hơn 63?
Trước tiên tính từng phép:
| Phép tính | Kết quả |
|---|---|
| 60 + 8 | 68 |
| 28 + 30 | 58 |
| 94 − 50 | 44 |
| 75 − 5 | 70 |
| 20 + 19 | 39 |
| 87 − 37 | 50 |
Phân loại:
- Kết quả bé hơn 45: 94 − 50 (= 44) và 20 + 19 (= 39).
- Kết quả lớn hơn 63: 60 + 8 (= 68) và 75 − 5 (= 70).
(Các phép 28 + 30 = 58 và 87 − 37 = 50 nằm giữa 45 và 63 nên không thuộc nhóm nào.)
Con làm tốt lắm! Nếu con muốn cô luyện thêm phần đặt tính có nhớ ở Bài 2, cứ nói nhé.
