Giải Vở bài tập Toán 2 - Tập Một trang 123

Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn ToĂ¡n · Trang 123–124

Chào các em! Đây là bài ôn tập về phép nhân và phép chia. Cô sẽ cùng các em đọc nội dung và giải từng bài thật kỹ nhé.

Tóm tắt lý thuyết

Bài ôn tập này giúp em nhớ lại:

  • Phép nhân là cách viết gọn của một tổng các số hạng bằng nhau. Ví dụ: $3 \times 4 = 3 + 3 + 3 + 3$.
  • Từ một phép nhân, em lập được hai phép chia tương ứng. Ví dụ: $2 \times 9 = 18$ thì $18 : 2 = 9$ và $18 : 9 = 2$.

Bài 1: Tìm phép nhân thích hợp

Đề: Quan sát các nhóm quả cà chua rồi nối với phép nhân đúng.

Cách làm: Đếm số nhóm và số quả trong mỗi nhóm.

HìnhCách đếmPhép nhân
2 chùm lớn (mỗi chùm 10 quả)10 lấy 2 lần$10 \times 2 = 20$
6 chùm nhỏ (mỗi chùm 4 quả)4 lấy 6 lần$6 \times 4 = 24$
3 nhóm (mỗi nhóm 6 quả)6 lấy 3 lần$3 \times 6 = 18$
4 chùm (mỗi chùm 5 quả)5 lấy 4 lần$4 \times 5 = 20$

Lý do: Phép nhân = (số quả mỗi nhóm) × (số nhóm), nên em chỉ cần đếm cho khớp là nối được.


Bài 2: Viết tích thành tổng rồi tính (theo mẫu)

Mẫu: $3 \times 4 = 3 + 3 + 3 + 3 = 12$

a) $3 \times 4 = 3 + 3 + 3 + 3 = 12$

b) $9 \times 2 = 9 + 9 = 18$

c) $6 \times 5 = 6 + 6 + 6 + 6 + 6 = 30$

Lưu ý: Số đứng trước dấu nhân là số được lấy nhiều lần, số đứng sau cho biết lấy bao nhiêu lần.


Bài 3: Số?

Đề: Từ mỗi phép nhân, hãy viết hai phép chia thích hợp.

  • $2 \times 9 = 18 \rightarrow 18 : 2 = 9 \;;\; 18 : 9 = 2$ (mẫu cho sẵn)
  • $5 \times 7 = 35 \rightarrow 35 : 5 = 7 \;;\; 35 : 7 = 5$
  • $2 \times 8 = 16 \rightarrow 16 : 2 = 8 \;;\; 16 : 8 = 2$
  • $5 \times 4 = 20 \rightarrow 20 : 5 = 4 \;;\; 20 : 4 = 5$

Lý do: Khi biết $a \times b = c$ thì luôn có $c : a = b$ và $c : b = a$.


Bài 4: Bài toán về chùm dừa

Đề: Mỗi chùm có 5 quả dừa. Hỏi 4 chùm dừa như vậy có bao nhiêu quả?

Bài giải:

Số quả dừa có tất cả là:
$$5 \times 4 = 20 \text{ (quả)}$$

Đáp số: 20 quả dừa.

Giải thích: "Mỗi chùm 5 quả" lấy "4 chùm" nên ta dùng phép nhân $5 \times 4$.


Bài 5: Bài toán chia bánh Trung thu

Đề: Liên hoan tết Trung thu, cô giáo mua về cho lớp 15 hộp bánh. Cô chia đều bánh cho 5 tổ. Hỏi mỗi tổ được mấy hộp bánh?

Bài giải:

Mỗi tổ được số hộp bánh là:
$$15 : 5 = 3 \text{ (hộp)}$$

Đáp số: 3 hộp bánh.

Giải thích: "Chia đều 15 hộp cho 5 tổ" nên ta dùng phép chia $15 : 5$.


Bài 1 (phần Luyện tập): Số?

a) Bảng nhân:

×222555
379248
=61418102040

Cụ thể: $2\times3=6$; $2\times7=14$; $2\times9=18$; $5\times2=10$; $5\times4=20$; $5\times8=40$.

b) Bảng chia:

:61016203540
222555
=358478

Cụ thể: $6:2=3$; $10:2=5$; $16:2=8$; $20:5=4$; $35:5=7$; $40:5=8$.


Các em nhớ học thuộc bảng nhân, bảng chia 2 và 5 để làm bài thật nhanh nhé. Nếu chỗ nào còn lăn tăn, cứ hỏi cô thêm!

Chế độ đọc sách →