Giải Toán 2 - Tập Một trang 32
Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn ToĂ¡n · Trang 32–33
Hai trang trong ảnh là trang 32 (phần Luyện tập) và trang 33 (Bài 8). Cô giải đầy đủ tất cả các bài nhé.
TRANG 32 – Luyện tập
Câu 1
Đề bài: Số?
| Số hạng | 6 | 7 | 8 | 9 | 8 | 7 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Số hạng | 5 | 6 | 6 | 7 | 5 | 7 |
| Tổng | 11 | ? | ? | ? | ? | ? |
Cách giải
Muốn tìm tổng, em lấy số hạng cộng với số hạng.
- 7 + 6 = 13 - 8 + 6 = 14 - 9 + 7 = 16 - 8 + 5 = 13 - 7 + 7 = 14
Bảng đầy đủ:
| Số hạng | 6 | 7 | 8 | 9 | 8 | 7 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Số hạng | 5 | 6 | 6 | 7 | 5 | 7 |
| Tổng | 11 | 13 | 14 | 16 | 13 | 14 |
🎯 Ghi nhớ: Tổng = số hạng + số hạng.
Câu 2
Đề bài: Bạn Sao hái những cây nấm ghi phép tính có kết quả bằng 12. Hỏi bạn Sao hái được bao nhiêu cây nấm?
Cách giải
Em tính kết quả từng cây nấm, rồi chọn cây nào bằng 12.
- 5 + 8 = 13 - 6 + 6 = 12 ✔ - 9 + 3 = 12 ✔ - 7 + 3 = 10 - 8 + 4 = 12 ✔ - 7 + 5 = 12 ✔ - 10 + 4 = 14 Có 4 cây nấm bằng 12: 6 + 6, 9 + 3, 8 + 4, 7 + 5. Bạn Sao hái được 4 cây nấm.
🎯 Ghi nhớ: Tính kết quả từng phép rồi chọn phép bằng số đề bài cho.
Câu 3
Đề bài: Các phép tính ghi ở bậc thang: 9 + 5; 7 + 4; 8 + 6; 6 + 7; 9 + 7.
a) Tính kết quả của các phép tính ghi ở bậc thang.
b) Những phép tính nào có kết quả bằng nhau?
Cách giải
Phần a) Tính từng bậc thang:
- 9 + 5 = 14 - 7 + 4 = 11 - 8 + 6 = 14 - 6 + 7 = 13 - 9 + 7 = 16
Phần b) Tìm hai phép có kết quả giống nhau:
9 + 5 = 14 và 8 + 6 = 14 Vậy hai phép tính 9 + 5 và 8 + 6 có kết quả bằng nhau (cùng bằng 14).
🎯 Ghi nhớ: Hai phép tính bằng nhau khi có cùng kết quả.
Câu 4
Đề bài: Hai con xúc xắc nào dưới đây có tổng số chấm ở các mặt trên bằng 11?
Cách giải
Em nhìn vào mặt trên của mỗi con xúc xắc rồi đếm số chấm.
Mỗi mặt xúc xắc nhiều nhất là 6 chấm. Để hai mặt cộng lại được 11 thì chỉ có một cách:
6 + 5 = 11 hoặc 5 + 6 = 11
Vậy em chọn con xúc xắc có mặt trên 5 chấm ghép với con có mặt trên 6 chấm. Hai con đó có tổng số chấm bằng 11.
🎯 Ghi nhớ: 11 = 5 + 6. Em tìm con có 5 chấm và con có 6 chấm ở mặt trên.
(Lưu ý: ảnh hơi mờ nên em đếm kỹ số chấm mặt trên từng con để ghép đúng cặp 5 và 6 nhé.)
TRANG 33 – Bài 8: BẢNG CỘNG (qua 10)
Khám phá
Đề bài: Hoàn thành các phép cộng (dùng hình que tính).
Cách giải
- 9 + 2 = 11 - 8 + 6 = 14 - 7 + 5 = 12 - 6 + 6 = 12
Hoàn thành các ô có dấu (?) trong bảng cộng (qua 10):
- 9 + 3 = 12 - 7 + 5 = 12 - 5 + 7 = 12 - 3 + 9 = 12
🎯 Ghi nhớ: Cộng qua 10 là khi cộng hai số được kết quả lớn hơn 10.
Câu 1 (Hoạt động)
Đề bài: Tính nhẩm.
9 + 5 8 + 3 7 + 7 6 + 6 7 + 6 9 + 4
Cách giải
Em tách số để cho đủ 10 trước, ví dụ: 9 + 5 = 9 + 1 + 4 = 10 + 4 = 14.
- 9 + 5 = 14 - 8 + 3 = 11 - 7 + 7 = 14 - 6 + 6 = 12 - 7 + 6 = 13 - 9 + 4 = 13
🎯 Ghi nhớ: Tách một số cho tròn 10 rồi cộng phần còn lại sẽ nhẩm nhanh hơn.
