Giải Toán 2 - Tập Một trang 39
Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn ToĂ¡n · Trang 39–40
Hai trang này thuộc Bài 10 – Luyện tập chung. Các em được ôn lại phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20, phép trừ, đếm khối lập phương và giải toán có lời văn. Cùng làm từng bài nhé!
Bài 1 (trang 38): Số?
a) Tìm tổng của hai số hạng:
| Số hạng | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số hạng | 9 | 8 | 9 | 7 | 6 | 8 | 5 |
| Tổng | 11 | 11 | 13 | 12 | 12 | 15 | 13 |
Cách tính:
- $3+8=11$
- $4+9=13$
- $5+7=12$
- $6+6=12$
- $7+8=15$
- $8+5=13$
b) Sơ đồ mũi tên: bắt đầu từ 8, cộng 5 rồi trừ 3.
$$8 + 5 = 13 \quad\rightarrow\quad 13 - 3 = 10$$
Vậy ô đầu là 13, ô sau là 10.
Bài 2 (trang 38): Hai quạt nào có chung ổ cắm điện?
Tính kết quả phép tính ghi trên mỗi quạt:
- $9+5=14$
- $7+5=12$
- $4+9=13$
- $6+6=12$
- $8+3=11$
Hai quạt có chung ổ cắm là hai quạt có kết quả bằng nhau (cùng cắm vào ổ số 12):
➡️ Quạt 7 + 5 và quạt 6 + 6 (đều bằng 12) có chung ổ cắm điện.
Bài 3 (trang 38): Toa tàu
a) Toa nào ghi phép tính có kết quả lớn nhất?
- $8+6=14$
- $7+6=13$
- $9+3=12$
- $6+9=15$
So sánh: $12<13<14<15$. ➡️ Toa 6 + 9 có kết quả lớn nhất (bằng 15).
b) Những toa nào có kết quả bé hơn 15?
- $6+5=11$ → bé hơn 15 ✔️
- $7+8=15$ → bằng 15 ✘
- $9+4=13$ → bé hơn 15 ✔️
- $8+8=16$ → lớn hơn 15 ✘
➡️ Các toa 6 + 5 và 9 + 4 có kết quả bé hơn 15.
Bài 4 (trang 39): Đếm khối lập phương
Đếm số khối lập phương nhỏ ở mỗi hình:
- Hình A: xếp thành khối vuông 2 tầng → $2 \times 2 \times 2 = 8$ khối.
- Hình B: xếp dạng bậc thang nhiều khối hơn → 9 khối.
- Hình C: khối nhỏ → 4 khối.
a) Hình có nhiều khối nhất là Hình B.
b) Hình A và B có tất cả:
$$8 + 9 = 17 \text{ (khối lập phương nhỏ)}$$
Lưu ý: với hình khối, em nên đếm cả những khối bị che khuất phía sau (suy ra từ hình dạng) chứ đừng chỉ đếm khối nhìn thấy.
Bài 1 (trang 39): Số?
Tính tổng của hai số ở mỗi cột:
| + | 4 | 7 | 6 | 8 | 5 | 7 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 8 | 6 | 9 | 4 | 6 | 5 | |
| 12 | 13 | 15 | 12 | 11 | 12 |
Cách tính:
- $7+6=13$
- $6+9=15$
- $8+4=12$
- $5+6=11$
- $7+5=12$
Bài 2 (trang 39): Bài toán bóng rổ
Đề: Có 6 bạn đang chơi bóng rổ, sau đó thêm 3 bạn chạy đến cùng chơi. Hỏi lúc đó có tất cả bao nhiêu bạn chơi bóng rổ?
Vì có thêm bạn đến nên ta làm tính cộng:
Bài giải
$$6 + 3 = 9 \text{ (bạn)}$$
Đáp số: 9 bạn.
Bài 3 (trang 39): Bài toán cá sấu
Đề: Dưới hồ nước có 15 con cá sấu, sau đó có 3 con lên bờ. Hỏi còn lại bao nhiêu con cá sấu ở dưới hồ nước?
Có cá sấu lên bờ nghĩa là bớt đi, nên ta làm tính trừ:
Bài giải
$$15 - 3 = 12 \text{ (con)}$$
Đáp số: 12 con cá sấu.
Vậy là xong cả hai trang rồi! Mẹo nhỏ cho các em: khi đề có từ "thêm", "đến cùng" thì làm phép cộng; còn "lên bờ", "bớt", "còn lại" thì làm phép trừ. Em làm thêm vài bài tương tự để nhớ lâu hơn nhé.
