Giải Toán 2 - Tập Một trang 47
Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn ToĂ¡n · Trang 47–48
Lưu ý: Hình ảnh hiển thị trang 46 và 47, không phải trang 47-48 như đề bài nêu.
TRANG 46
Bài 4
Đề bài: Một giỏ có 15 quả măng cụt, Mai lấy ra 6 quả. Hỏi trong giỏ còn lại bao nhiêu quả măng cụt?
Cách giải
Bước 1: Tìm hiểu đề bài
- Giỏ có: 15 quả măng cụt
- Mai lấy ra: 6 quả
- Hỏi: Còn lại bao nhiêu quả?
Bước 2: Chọn phép tính
- Lấy ra nghĩa là bớt đi, ta dùng phép trừ.
Bước 3: Tính
Bài giải Số quả măng cụt còn lại trong giỏ là: 15 – 6 = 9 (quả) Đáp số: 9 quả măng cụt
Bài 5
Đề bài: Điền dấu >, <, = vào ô trống.
Cách giải
a)
- 14 – 6 = 8, so sánh với 8 → 8 = 8
- 15 – 7 = 8, so sánh với 9 → 8 < 9
Đáp án: - 14 – 6 = 8 - 15 – 7 < 9
b)
- 5 so sánh với 14 – 9 = 5 → 5 = 5
- 9 so sánh với 15 – 8 = 7 → 9 > 7
Đáp án: - 5 = 14 – 9 - 9 > 15 – 8
c)
- 13 – 8 = 5, so sánh với 7 → 5 < 7
- 14 – 7 = 7, so sánh với 6 → 7 > 6
Đáp án: - 13 – 8 < 7 - 14 – 7 > 6
TIẾT 4
Bài 1
Đề bài:
a) Tính nhẩm.
b) Số?
Cách giải phần a) Tính nhẩm
| Phép tính | Cách tính | Kết quả |
|---|---|---|
| 16 – 7 | 16 – 6 = 10, 10 – 1 = 9 | 9 |
| 16 – 8 | 16 – 6 = 10, 10 – 2 = 8 | 8 |
| 17 – 8 | 17 – 7 = 10, 10 – 1 = 9 | 9 |
| 17 – 9 | 17 – 7 = 10, 10 – 2 = 8 | 8 |
| 18 – 9 | 18 – 8 = 10, 10 – 1 = 9 | 9 |
| 16 – 9 | 16 – 6 = 10, 10 – 3 = 7 | 7 |
Đáp án: - 16 – 7 = 9 - 16 – 8 = 8 - 17 – 8 = 9 - 17 – 9 = 8 - 18 – 9 = 9 - 16 – 9 = 7
Cách giải phần b) Số?
Công thức: Hiệu = Số bị trừ – Số trừ
| Số bị trừ | 17 | 18 | 16 | 17 | 16 | 16 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Số trừ | 9 | 9 | 7 | 8 | 8 | 9 |
| Hiệu | 17–9=8 | 18–9=9 | 16–7=9 | 17–8=9 | 16–8=8 | 16–9=7 |
Đáp án: 8, 9, 9, 9, 8, 7
Bài 2
Đề bài: Tô màu xanh vào quả ghi phép trừ có hiệu lớn nhất, màu vàng vào quả ghi phép trừ có hiệu bé nhất.
Cách giải
Bước 1: Tính từng phép trừ
- 16 – 9 = 7
- 14 – 6 = 8
- 15 – 8 = 7
- 17 – 8 = 9
- 15 – 9 = 6
Bước 2: So sánh các kết quả
- Các hiệu: 7, 8, 7, 9, 6
- Hiệu lớn nhất: 9 (phép tính 17 – 8)
- Hiệu bé nhất: 6 (phép tính 15 – 9)
Đáp án: - Tô màu xanh vào quả ghi 17 – 8 (hiệu = 9, lớn nhất) - Tô màu vàng vào quả ghi 15 – 9 (hiệu = 6, bé nhất)
TRANG 47
Bài 3
Đề bài: Mai hái được 17 bông hoa, Mi hái được 8 bông hoa. Hỏi Mai hái được hơn Mi bao nhiêu bông hoa?
Cách giải
Bước 1: Tìm hiểu đề bài
- Mai hái: 17 bông hoa
- Mi hái: 8 bông hoa
- Hỏi: Mai hái hơn Mi bao nhiêu bông?
Bước 2: Chọn phép tính
- Tìm phần hơn, ta dùng phép trừ.
Bước 3: Tính
Bài giải Mai hái được hơn Mi số bông hoa là: 17 – 8 = 9 (bông hoa) Đáp số: 9 bông hoa
Bài 4
Đề bài: Điền dấu >, <, = vào ô trống.
Cách giải
a)
- 17 – 8 = 9, so sánh với 9 → 9 = 9
- 18 – 9 = 9, so sánh với 8 → 9 > 8
Đáp án: - 17 – 8 = 9 - 18 – 9 > 8
b)
- 16 – 9 = 7, so sánh với 15 – 7 = 8 → 7 < 8
- 16 – 7 = 9, so sánh với 14 – 6 = 8 → 9 > 8
Đáp án: - 16 – 9 < 15 – 7 - 16 – 7 > 14 – 6
Bài 5
Đề bài: Số? (Điền số vào sơ đồ)
Cách giải
a) Bắt đầu từ 17
- 17 – 9 = 8 (ô hình thoi)
- 8 + 6 = 14 (ô tam giác)
Đáp án: 17 → 8 → 14
b) Bắt đầu từ 9
- 9 + 7 = 16 (ô hình thoi)
- 16 – 8 = 8 (ô vuông)
Đáp án: 9 → 16 → 8
TIẾT 5
Bài 1
Đề bài: Số? (Tính các phép tính để đi từ Xuất phát đến Đích)
Cách giải
Tính từng phép tính:
| Phép tính | Kết quả |
|---|---|
| 11 – 7 | 4 |
| 14 – 8 | 6 |
| 12 – 5 | 7 |
| 13 – 9 | 4 |
| 11 – 6 | 5 |
| 16 – 7 | 9 |
| 13 – 6 | 7 |
| 15 – 8 | 7 |
| 17 – 9 | 8 |
| 14 – 5 | 9 |
Đáp án: - 11 – 7 = 4 - 14 – 8 = 6 - 12 – 5 = 7 - 13 – 9 = 4 - 11 – 6 = 5 - 16 – 7 = 9 - 13 – 6 = 7 - 15 – 8 = 7 - 17 – 9 = 8 - 14 – 5 = 9
🎯 Ghi nhớ: - Khi tìm phần còn lại hoặc phần hơn, ta dùng phép trừ. - Để trừ qua 10, ta tách số trừ thành 2 phần: trừ để được 10, rồi trừ tiếp phần còn lại. - Hiệu = Số bị trừ – Số trừ
