Giải Toán 2 - Tập Một trang 126

Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn ToĂ¡n · Trang 126–127

Luyện tập: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100


Bài 1

Đề bài: Tính kết quả các phép tính trên mỗi toa tàu, điền vào bảng và trả lời câu hỏi.

Các phép tính trên toa:

  • Toa A: 80 − 20
  • Toa B: 50 + 10
  • Toa C: 60 + 40
  • Toa D: 60 − 30
  • Toa E: 70 − 20
Cách giải

a) Tính kết quả:

  • Toa A: 80 − 20 = 60
  • Toa B: 50 + 10 = 60
  • Toa C: 60 + 40 = 100
  • Toa D: 60 − 30 = 30
  • Toa E: 70 − 20 = 50
| Toa | A | B | C | D | E | |---|---|---|---|---|---| | Kết quả phép tính | 60 | 60 | 100 | 30 | 50 |

b) Những toa nào ghi phép tính có kết quả bé hơn 60?

Toa D (30) và toa E (50) có kết quả bé hơn 60.

c) Những toa nào ghi phép tính có kết quả lớn hơn 50 và bé hơn 100?

Toa A (60) và toa B (60) có kết quả lớn hơn 50 và bé hơn 100.

Bài 2

Đề bài: Đặt tính rồi tính.

a) 28 + 35; 63 − 28; 63 − 35

b) 42 + 49; 91 − 42; 91 − 49

Cách giải

a)

28 + 35:

  28
+ 35
----
  63
8 + 5 = 13, viết 3 nhớ 1. 2 + 3 + 1 = 6. Kết quả: 63

63 − 28:

  63
- 28
----
  35
3 không trừ được 8, mượn 1 chục: 13 − 8 = 5. 6 − 1 − 2 = 3. Kết quả: 35

63 − 35:

  63
- 35
----
  28
3 không trừ được 5, mượn 1 chục: 13 − 5 = 8. 6 − 1 − 3 = 2. Kết quả: 28

b)

42 + 49:

  42
+ 49
----
  91
2 + 9 = 11, viết 1 nhớ 1. 4 + 4 + 1 = 9. Kết quả: 91

91 − 42:

  91
- 42
----
  49
1 không trừ được 2, mượn 1 chục: 11 − 2 = 9. 9 − 1 − 4 = 4. Kết quả: 49

91 − 49:

  91
- 49
----
  42
1 không trừ được 9, mượn 1 chục: 11 − 9 = 2. 9 − 1 − 4 = 4. Kết quả: 42
🎯 Ghi nhớ: Khi biết tổng và một số hạng, ta lấy tổng trừ đi số hạng đó để tìm số hạng còn lại. Ví dụ: 28 + 35 = 63, nên 63 − 28 = 35 và 63 − 35 = 28.

Bài 3

Đề bài: Tìm chỗ đỗ cho ô tô (nối phép tính với kết quả đúng).

Các ô tô ghi phép tính:

  • 28 + 15
  • 14 + 16
  • 72 − 45
  • 65 − 12
  • 34 + 16

Các chỗ đỗ: 27, 43, 50, 30, 53

Cách giải

28 + 15:

8 + 5 = 13, viết 3 nhớ 1. 2 + 1 + 1 = 4. Kết quả: 43

14 + 16:

4 + 6 = 10, viết 0 nhớ 1. 1 + 1 + 1 = 3. Kết quả: 30

72 − 45:

2 không trừ được 5, mượn 1 chục: 12 − 5 = 7. 7 − 1 − 4 = 2. Kết quả: 27

65 − 12:

5 − 2 = 3. 6 − 1 = 5. Kết quả: 53

34 + 16:

4 + 6 = 10, viết 0 nhớ 1. 3 + 1 + 1 = 5. Kết quả: 50
Nối: - 28 + 15 → 43 - 14 + 16 → 30 - 72 − 45 → 27 - 65 − 12 → 53 - 34 + 16 → 50

Bài 4

Đề bài: Một đội đồng diễn thể dục thể thao gồm có 56 người mặc áo đỏ và 28 người mặc áo vàng. Hỏi đội đồng diễn đó có tất cả bao nhiêu người?

Cách 1 (Lời giải ngắn gọn)
Số người trong đội đồng diễn là: 56 + 28 = 84 (người) Đáp số: 84 người.
Cách 2 (Trình bày đầy đủ)

Tóm tắt:

  • Áo đỏ: 56 người
  • Áo vàng: 28 người
  • Tất cả: ? người

Bài giải:

Đội đồng diễn có tất cả số người là: 56 + 28 = 84 (người) Đáp số: 84 người.

Cách tính 56 + 28:

6 + 8 = 14, viết 4 nhớ 1. 5 + 2 + 1 = 8. Kết quả: 84.

Bài tập ở trang 126 (phần trên)

Bài 3 (trang 126)

Đề bài: Lấy hai trong ba túi gạo nào đặt lên đĩa bên phải để cân thăng bằng? (Đĩa bên trái có túi 3 kg và túi 9 kg. Ba túi gạo bên phải là: túi ①: 5 kg, túi ②: 6 kg, túi ③: 7 kg)

Cách giải

Bước 1: Tính tổng khối lượng đĩa bên trái.

3 + 9 = 12 (kg)

Bước 2: Muốn cân thăng bằng, đĩa bên phải cũng phải nặng 12 kg. Thử ghép hai túi:

  • Túi ① + Túi ②: 5 + 6 = 11 (kg) → Không được
  • Túi ① + Túi ③: 5 + 7 = 12 (kg) → Được!
  • Túi ② + Túi ③: 6 + 7 = 13 (kg) → Không được
Đáp án: Đặt túi ① (5 kg) và túi ③ (7 kg) lên đĩa bên phải để cân thăng bằng.

Bài 4 (trang 126)

Đề bài: Một cửa hàng điện máy, buổi sáng bán được 11 máy tính, buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng 3 máy tính. Hỏi buổi chiều cửa hàng bán được bao nhiêu máy tính?

Cách 1
Số máy tính buổi chiều bán được là: 11 − 3 = 8 (máy tính) Đáp số: 8 máy tính.
Cách 2 (Trình bày đầy đủ)

Tóm tắt:

  • Buổi sáng: 11 máy tính
  • Buổi chiều: ít hơn buổi sáng 3 máy tính
  • Buổi chiều bán: ? máy tính

Bài giải:

Buổi chiều bán ít hơn buổi sáng, nên ta dùng phép trừ. Số máy tính buổi chiều bán được là: 11 − 3 = 8 (máy tính) Đáp số: 8 máy tính.
🎯 Ghi nhớ: Khi đề bài nói "ít hơn", ta dùng phép trừ. Khi đề bài nói "tất cả" hoặc "gộp lại", ta dùng phép cộng.
Chế độ đọc sách →