Giải Toán 2 - Tập Một trang 130

Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn ToĂ¡n · Trang 130–131

(Lưu ý: Hình ảnh thực tế gồm cuối trang 130 và trang 131. Mình giải đầy đủ tất cả các bài có trên hai trang này.)


Phần cuối trang 130

Bài 4

Đề bài: Tìm ba điểm thẳng hàng có trong hình dưới đây.

(Hình có các điểm M, R, N, O, S, Q, P tạo thành hình tứ giác MNPQ với các đường chéo cắt nhau tại O, điểm R nằm trên cạnh MN, điểm S nằm trên cạnh NP.)

Cách giải

Ba điểm thẳng hàng là ba điểm cùng nằm trên một đường thẳng.

Nhìn vào hình, ta tìm được các bộ ba điểm thẳng hàng:

Đáp án: - M, R, N (cùng nằm trên đoạn thẳng MN) - M, O, P (cùng nằm trên đường chéo MP) - N, O, Q (cùng nằm trên đường chéo NQ) - Q, S, N (nếu S nằm trên đoạn QN kéo dài qua cạnh — tùy hình vẽ cụ thể)

Các bộ ba chắc chắn nhất:

- M, R, N - M, O, P - N, O, Q

Bài 5

Đề bài: Vẽ (theo mẫu).

(Hình mẫu trên lưới ô vuông gồm: hai hình chữ nhật ở phần trên, một hình bình hành và một hình thang ở phần dưới.)

Cách giải
Cách làm: 1. Lấy giấy kẻ ô vuông (hoặc vở ô li). 2. Nhìn hình mẫu, đếm số ô theo chiều ngang và chiều dọc của từng hình. 3. Hình chữ nhật thứ nhất (bên trái, phía trên): đếm ô rồi vẽ lại đúng kích thước. 4. Hình chữ nhật thứ hai (bên phải, phía trên): vẽ tương tự. 5. Hình bình hành (phía dưới bên trái): vẽ các cạnh xiên theo đúng ô mẫu. 6. Hình thang (phía dưới bên phải): vẽ cạnh đáy dài, cạnh đáy ngắn, hai cạnh bên xiên theo mẫu. Dùng thước kẻ để các đoạn thẳng ngay ngắn.

Phần Luyện tập (cuối trang 130 – đầu trang 131)

Bài 1

Đề bài:
a) Vẽ đoạn thẳng AB dài 5 cm.
b) Vẽ đoạn thẳng CD dài 7 cm.

Cách giải
a) Vẽ đoạn thẳng AB dài 5 cm: - Bước 1: Đặt thước lên giấy, đánh dấu điểm A ở vạch số 0. - Bước 2: Nhìn đến vạch số 5 trên thước, đánh dấu điểm B. - Bước 3: Dùng thước nối A với B. Được đoạn thẳng AB dài 5 cm. b) Vẽ đoạn thẳng CD dài 7 cm: - Bước 1: Đặt thước lên giấy, đánh dấu điểm C ở vạch số 0. - Bước 2: Nhìn đến vạch số 7 trên thước, đánh dấu điểm D. - Bước 3: Dùng thước nối C với D. Được đoạn thẳng CD dài 7 cm.

Bài 2

Đề bài:
a) Tính độ dài đoạn thẳng BC.

(Hình vẽ: Ba điểm A, B, C thẳng hàng. AB = 6 cm, AC = 13 cm, BC = ? cm)

Cách 1: Dùng phép trừ
Ta thấy: Điểm B nằm giữa A và C. Nên: AB + BC = AC Hay: 6 + BC = 13 Vậy: BC = 13 − 6 = 7 cm Đáp án: Đoạn thẳng BC dài 7 cm.
Cách 2: Viết phép tính
Độ dài đoạn thẳng BC là: 13 − 6 = 7 (cm) Đáp số: 7 cm

b) Đo rồi tính độ dài đường gấp khúc MNPQ.

(Hình vẽ: Đường gấp khúc gồm 3 đoạn: MN, NP, PQ. Các điểm M, N, P, Q không thẳng hàng.)

Cách giải
Bước 1: Dùng thước đo từng đoạn thẳng: - Đo đoạn MN (ví dụ: khoảng 4 cm — tùy hình in thực tế) - Đo đoạn NP (ví dụ: khoảng 3 cm) - Đo đoạn PQ (ví dụ: khoảng 5 cm) Bước 2: Tính độ dài đường gấp khúc MNPQ: Độ dài đường gấp khúc = MN + NP + PQ (Em đo trên sách rồi cộng lại.) Lưu ý: Bài này cần em tự đo trên hình in trong sách. Cách tính là cộng độ dài ba đoạn thẳng MN, NP, PQ lại với nhau.

Bài 3

Đề bài: Chọn hình thích hợp đặt vào dấu "?".

(Dãy hình lặp lại theo quy luật: tròn cam – thoi xanh lá – thang hồng – tam giác xanh dương, rồi lặp lại. Dãy: ● ◆ ▼ ▲ ● ◆ ▼ ▲ ● ◆ ▼ ▲ ● ? ▼ ▲)

Cách giải
Nhìn dãy hình, ta thấy quy luật lặp lại theo nhóm 4 hình: Tròn cam → Thoi xanh lá → Thang hồng → Tam giác xanh dương Đếm lại vị trí dấu "?": - Nhóm 1: ● ◆ ▼ ▲ - Nhóm 2: ● ◆ ▼ ▲ - Nhóm 3: ● ◆ ▼ ▲ - Nhóm 4: ● ? ▼ ▲ Vị trí "?" là hình thứ 2 trong nhóm → đó là hình thoi xanh lá. Đáp án: B. ◆ (hình thoi xanh lá)

Bài 4

Đề bài: Dùng bao nhiêu hình A để xếp thành hình B?

(Hình A là một hình tam giác nhỏ (nửa ô vuông). Hình B là một hình lớn hơn (hình thoi/hình vuông xoay) được tô hồng, nằm trong lưới ô vuông.)

Cách giải
Nhìn hình B, ta đếm xem hình B chứa bao nhiêu hình tam giác nhỏ giống hình A. Hình B gồm 4 hình tam giác nhỏ ghép lại (tạo thành hình vuông xoay 45°). Đáp án: Dùng 4 hình A để xếp thành hình B.

Bài 5

Đề bài: Chọn câu trả lời đúng. Số hình tam giác có trong hình sau là:
A. 3   B. 4   C. 5   D. 6

(Hình vẽ: Một hình tam giác lớn, bên trong có 2 đường kẻ từ đỉnh xuống đáy, chia thành 3 tam giác nhỏ.)

Cách giải
Đếm hình tam giác: Tam giác nhỏ (1 phần): 1. Tam giác bên trái 2. Tam giác ở giữa 3. Tam giác bên phải Tam giác vừa (ghép 2 phần): 4. Tam giác trái + giữa 5. Tam giác giữa + phải Tam giác lớn (cả 3 phần): 6. Tam giác lớn bao trùm Tổng cộng: 6 hình tam giác Đáp án: D. 6

🎯 Ghi nhớ: - Ba điểm thẳng hàng là ba điểm cùng nằm trên một đường thẳng. - Độ dài đường gấp khúc = tổng độ dài các đoạn thẳng. - Khi tìm quy luật dãy hình, hãy tìm nhóm hình lặp lại. - Khi đếm hình tam giác, nhớ đếm cả hình ghép từ nhiều phần nhỏ.
Chế độ đọc sách →