Giải Tiếng Việt 3 - Tập Hai trang 37

Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn Tiếng Việt · Trang 37–38

ĐỌC MỞ RỘNG

Câu 1

Đề bài: Đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,… về cây cối, muông thú,… và viết phiếu đọc sách theo mẫu.

Cách giải

Em hãy chọn một bài đọc về cây cối hoặc con vật mà em thích, rồi điền vào phiếu đọc sách. Dưới đây là một ví dụ:

PHIẾU ĐỌC SÁCH | | | |---|---| | – Ngày đọc: 15/3/2025 | – Tác giả: Tô Hoài | | – Tên bài: Dế Mèn phiêu lưu kí | – Tên con vật trong bài: Dế Mèn | | Chi tiết thú vị về con vật: Dế Mèn rất khoẻ, hay nghịch ngợm, thích trêu chọc bạn bè. | Vẽ con vật trong bài theo tưởng tượng của em: (Em vẽ một chú dế có đôi càng khoẻ, râu dài) | | Mức độ yêu thích: ★★★★☆ | |

Hướng dẫn: Em tự chọn bài đọc mà em thích, rồi điền đầy đủ các mục trong phiếu nhé!


Câu 2

Đề bài: Chia sẻ với các bạn thông tin thú vị về thế giới thiên nhiên trong bài đã đọc hoặc bức tranh em vẽ.

Cách giải
Em có thể chia sẻ như sau: "Mình đã đọc bài về chú Dế Mèn. Mình thấy thú vị nhất là Dế Mèn có đôi càng rất khoẻ, có thể đá văng những hòn đất. Dế Mèn còn biết bay và hát rất hay vào buổi tối."

Hướng dẫn: Em kể cho bạn nghe về con vật hoặc cây cối trong bài em đọc. Nói rõ điều gì khiến em thấy hay, thú vị nhất.


LUYỆN TẬP

Câu 1

Đề bài: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp.

Các từ ngữ: mênh mông, núi, uốn lượn, ruộng bậc thang, thác nước, ngoằn ngoèo, trắng xoá, suối, sừng sững, rừng, gập ghềnh, quanh co.

Từ ngữ chỉ sự vậtTừ ngữ chỉ đặc điểm
M: núiM: sừng sững
Cách 1: Phân loại theo nghĩa
  • Từ ngữ chỉ sự vật là những từ gọi tên được một thứ, một nơi cụ thể.
  • Từ ngữ chỉ đặc điểm là những từ nói về hình dáng, màu sắc, kích thước của sự vật.
Đáp án: | Từ ngữ chỉ sự vật | Từ ngữ chỉ đặc điểm | |---|---| | núi | sừng sững | | ruộng bậc thang | mênh mông | | thác nước | uốn lượn | | suối | ngoằn ngoèo | | rừng | trắng xoá | | | gập ghềnh | | | quanh co |
Cách 2: Dùng cách thử
  • Nếu đặt trước từ đó chữ "cái", "con", "ngọn",… mà hợp nghĩa → từ chỉ sự vật.
  • Ví dụ: ngọn núi ✓, con suối ✓, cánh rừng ✓
  • Nếu đặt sau một sự vật mà hợp nghĩa → từ chỉ đặc điểm.
  • Ví dụ: núi sừng sững ✓, đồng mênh mông ✓, đường quanh co ✓

Câu 2

Đề bài: Đặt 2 – 3 câu với từ ngữ ở bài tập 1. M: Ngọn núi sừng sững.

Cách 1: Đặt câu đơn giản
1. Cánh đồng mênh mông trải dài trước mắt. 2. Con suối chảy ngoằn ngoèo qua khu rừng. 3. Thác nước trắng xoá đổ xuống từ trên cao.
Cách 2: Đặt câu khác
1. Con đường gập ghềnh dẫn lên ruộng bậc thang. 2. Dòng suối uốn lượn giữa hai ngọn núi. 3. Khu rừng mênh mông có rất nhiều cây to.

🎯 Ghi nhớ: - Từ chỉ sự vật là từ gọi tên được người, con vật, đồ vật, cây cối, nơi chốn (núi, suối, rừng, thác nước, ruộng bậc thang). - Từ chỉ đặc điểm là từ nói về hình dáng, màu sắc, kích thước của sự vật (sừng sững, mênh mông, ngoằn ngoèo, quanh co, gập ghềnh, trắng xoá, uốn lượn).
Chế độ đọc sách →