Giải Tiếng Việt 3 - Tập Hai trang 46
Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn Tiếng Việt · Trang 46–47
PHẦN VIẾT - Ôn chữ viết hoa: R, S
Bài 1
Đề bài: Viết tên riêng: Ghềnh Ráng
Cách làm
Ghềnh Ráng là tên một địa danh nổi tiếng ở Bình Định. Khi viết, em chú ý: - Chữ G viết hoa đầu tiên - Chữ R viết hoa ở đầu từ "Ráng" - Viết đúng dấu hỏi ở chữ "Ghềnh" - Viết đúng dấu sắc ở chữ "Ráng"
Bài 2
Đề bài: Viết câu:
Về thăm Bình Định quê ta
Không quên Ghềnh Ráng, Tiên Sa hữu tình.
(Phạm Tuấn Mạnh)
Cách làm
Khi viết câu thơ này, em chú ý: - Về - viết hoa chữ V vì đứng đầu câu - Bình Định - viết hoa chữ B và Đ vì là tên riêng địa danh - Không - viết hoa chữ K vì đứng đầu dòng thơ - Ghềnh Ráng - viết hoa chữ G và R vì là tên riêng địa danh - Tiên Sa - viết hoa chữ T và S vì là tên riêng địa danh
PHẦN LUYỆN TẬP
Bài 1
Đề bài: Tìm từ có nghĩa giống với mỗi từ in đậm dưới đây:
Hằng ngày, thỏ chăm chỉ tưới nước cho cây. Ít lâu sau, quả hồng ngả vàng, rồi đỏ. Thỏ kiên nhẫn đứng đợi quả rơi xuống, vì nó không biết trèo cây.
Cách giải
Từ cần tìm nghĩa giống: 1. Chăm chỉ = siêng năng, cần cù, chịu khó - Nghĩa: làm việc đều đặn, không lười biếng 2. Kiên nhẫn = nhẫn nại, bền bỉ, chịu khó chờ đợi - Nghĩa: chờ đợi lâu mà không bỏ cuộc
Bài 2
Đề bài: Dựa vào tranh, tìm 2 – 3 từ chỉ màu xanh. Đặt câu với từ em tìm được.
M: Mặt biển xanh biếc.
Cách giải
Các từ chỉ màu xanh: - Xanh biếc - Xanh ngắt - Xanh trong - Xanh mát - Xanh thẳm Đặt câu: 1. Bầu trời xanh ngắt không một gợn mây. 2. Nước biển xanh trong nhìn thấy cả cát dưới đáy. 3. Hàng dừa xanh mát nghiêng mình bên bờ biển.
Bài 3
Đề bài: Lời nói của thỏ con và đàn chim trong đoạn văn dưới đây được đánh dấu bằng dấu câu nào? Nêu vị trí của dấu câu đó.
Vừa lúc đó, có đàn chim bay đến, định ăn quả hồng. Thỏ hốt hoảng kêu lên:
– Hồng của tớ!
Thấy vậy, đàn chim cầu khẩn:
– Cho chúng tớ ăn nhé. Chúng tớ đói lắm rồi.
Cách giải
Dấu câu được dùng: Dấu gạch ngang (–) Vị trí của dấu gạch ngang: - Đặt ở đầu dòng, trước lời nói trực tiếp của nhân vật - Dấu gạch ngang đứng sau dấu hai chấm ở dòng trên Ví dụ trong bài: - "– Hồng của tớ!" → Lời của thỏ con - "– Cho chúng tớ ăn nhé. Chúng tớ đói lắm rồi." → Lời của đàn chim
PHẦN VẬN DỤNG (Trang 47)
Bài 1
Đề bài: Đọc lời tranh luận của các bạn trong tranh và phát biểu ý kiến của em về thỏ con.
(Tranh vẽ 3 bạn nhỏ đang nói chuyện:
- Bạn 1: "Tớ thích thỏ vì bạn ấy có đôi mắt long lanh, rất đẹp."
- Bạn 2: "Tớ thích thỏ vì những câu nói của bạn ấy rất tình cảm."
- Bạn 3: "Tớ thích thỏ vì thỏ hào hiệp, nhường quả hồng cho đàn chim.")
Cách giải
Gợi ý trả lời: Em có thể nói theo ý của mình. Ví dụ: "Em thích thỏ con vì thỏ rất chăm chỉ và tốt bụng. Thỏ chăm chỉ tưới nước cho cây mỗi ngày. Thỏ còn biết chia sẻ quả hồng cho đàn chim khi chúng đói. Đó là một bạn thỏ đáng yêu." Hoặc: "Em thích thỏ con vì thỏ kiên nhẫn chờ đợi quả hồng chín. Thỏ còn hào hiệp nhường quả hồng cho đàn chim đang đói."
Bài 2
Đề bài: Viết đoạn văn nêu lí do em thích (hoặc không thích) một nhân vật trong câu chuyện Quả hồng của thỏ con.
Cách giải
Đoạn văn mẫu: Em rất thích nhân vật thỏ con trong câu chuyện. Thỏ con là một bạn chăm chỉ. Hằng ngày, thỏ siêng năng tưới nước cho cây hồng. Thỏ còn rất kiên nhẫn đứng chờ quả hồng chín rụng xuống. Điều em thích nhất là thỏ rất tốt bụng. Khi thấy đàn chim đói, thỏ đã nhường quả hồng cho chúng ăn. Em muốn học tập thỏ con tính chăm chỉ và biết chia sẻ với mọi người.
Bài 3
Đề bài: Đọc lại đoạn văn, phát hiện lỗi và sửa lỗi (dùng từ, đặt câu, sắp xếp ý,...).
Cách giải
Hướng dẫn: Em đọc lại đoạn văn mình đã viết ở Bài 2, kiểm tra: - Lỗi chính tả: Viết sai chữ nào không? - Lỗi dùng từ: Có từ nào dùng chưa đúng nghĩa không? - Lỗi đặt câu: Câu có đủ ý chưa? Có dấu chấm, dấu phẩy đúng chỗ chưa? - Sắp xếp ý: Các câu có theo thứ tự hợp lý không? Sau đó sửa lại cho đúng và hay hơn.
PHẦN ĐỌC MỞ RỘNG
Đề bài: Tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ về một việc làm tốt.
Ví dụ trong sách: Câu chuyện "Vị khách tốt bụng" Đây là câu chuyện kể về một người du khách tốt bụng đã cõng bà cụ qua suối. Dù bà cụ không nói được lời cảm ơn, nhưng sau đó con trai bà đã chạy theo để cảm ơn và tặng thức ăn, thuốc men cho anh. Bài học: Khi ta làm việc tốt giúp người khác, ta sẽ nhận được điều tốt đẹp.
🎯 Ghi nhớ: - Dấu gạch ngang (–) dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật, đặt ở đầu dòng. - Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau (chăm chỉ = siêng năng, kiên nhẫn = nhẫn nại). - Khi viết đoạn văn, cần sắp xếp ý theo thứ tự và kiểm tra lỗi trước khi hoàn thành.
