Giải Tiếng Việt 3 - Tập Hai trang 57

Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn Tiếng Việt · Trang 57–58

Phần Từ ngữ (trang 56)

Trước khi vào bài tập, em ghi nhớ nghĩa các từ:

Từ ngữNghĩa
Sông cáisông lớn
Hớn hởnét mặt tươi tỉnh, lộ rõ vẻ vui mừng
Hối hảrất vội vã
Lều tranhkiểu nhà sơ sài, làm bằng cỏ tranh, tre, nứa, lá...

Bài 1: Anh em mèo trắng làm việc gì? Ở đâu?

Lời giải:

Anh em mèo trắng rủ nhau đi câu cá.

  • Mèo anh ra câu cá ở bờ sông cái (sông lớn).
  • Mèo em ra câu cá ở ao (hồ) gần nhà.

Bài 2: Vì sao mèo anh ngả lưng ngủ luôn một giấc?

Lời giải:

Mèo anh nghĩ rằng đã có mèo em câu cá rồi, nên không cần phải lo. Nó ỷ lại, dựa dẫm vào em, cho rằng kiểu gì cũng có cá ăn, vậy nên nó yên tâm ngả lưng ngủ một giấc thay vì chăm chỉ câu cá.


Bài 3: Khi nhìn bầy thỏ vui chơi, mèo em nghĩ gì?

Lời giải:

Khi thấy bầy thỏ đang vui chơi, mèo em nghĩ rằng đã có mèo anh câu cá rồi, mình không câu cũng chẳng sao. Vì thế mèo em bỏ câu, nhập bọn vui chơi cùng bầy thỏ.

Điểm chung của hai anh em: cả hai đều ỷ lại, trông chờ vào người khác mà không tự làm việc của mình.


Bài 4: Kết quả buổi đi câu của anh em mèo trắng thế nào? Vì sao lại có kết quả đó?

Lời giải:

  • Kết quả: Cả hai anh em mèo trắng đều không câu được con cá nào. Khi về nhà, giỏ không, bụng đói meo (đói lả).
  • Vì sao: Vì cả hai đều ỷ lại vào nhau. Mèo anh trông chờ vào mèo em, mèo em lại trông chờ vào mèo anh. Không ai chịu làm việc thật sự, nên cuối cùng chẳng có ai câu được cá cả.

Bài 5: Chọn lời khuyên mà bài thơ "Mèo đi câu cá" muốn gửi gắm (hoặc nêu ý kiến khác của em)

Trong tranh có ba lời khuyên:

  • Không ngủ gật khi làm việc.
  • Không câu cá ở sông hồ.
  • Không ỷ lại vào người khác.

Lời giải:

Em nên chọn: "Không ỷ lại vào người khác."

Giải thích: Bài thơ kể chuyện hai anh em mèo đều dựa dẫm, trông chờ vào nhau nên cuối cùng chẳng câu được con cá nào, phải nhịn đói. Bài học rút ra là: mỗi người cần tự giác làm việc của mình, không nên ỷ lại, dựa dẫm vào người khác.

(Lời khuyên "Không câu cá ở sông hồ" không phải ý chính của bài thơ.)


NÓI VÀ NGHE: Cùng vui làm việc

Bài 1: Nói về các hoạt động của các bạn trong tranh. Em đoán xem các bạn cảm thấy thế nào khi làm việc cùng nhau.

Lời giải gợi ý:

  • Tranh 1: Các bạn ngồi quanh bàn cùng nhau học nhóm, thảo luận bài tập.
  • Tranh 2: Một bạn cầm bảng màu, một bạn vẽ tranh phong cảnh có mặt trời và núi.
  • Tranh 3: Hai bạn cùng nhau quét dọn sân trường cho sạch sẽ.

Đoán cảm xúc: Các bạn đều cảm thấy rất vui vẻ, hào hứng và thoải mái khi được làm việc cùng nhau. Làm việc nhóm giúp công việc nhanh hơn, dễ hơn và vui hơn.


Bài 2: Trao đổi với bạn: Để làm việc nhóm hiệu quả, cần lưu ý những gì?

Lời giải gợi ý:

Để làm việc nhóm hiệu quả, cần lưu ý:

  • Phân công công việc rõ ràng, hợp lí cho từng người.
  • Mỗi bạn tự giác hoàn thành phần việc của mình, không ỷ lại.
  • Lắng nghe và tôn trọng ý kiến của bạn.
  • Đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau khi gặp khó khăn.
  • Trao đổi nhẹ nhàng, không cãi nhau, không tranh giành.

VIẾT (trang 57)

Bài 1: Nghe – viết: Bài học của gấu

Đây là bài chính tả nghe – viết. Em luyện viết đúng, đẹp đoạn văn sau:

Có một chú gấu rất thích được làm con vật khác. Thấy chuột đứng chống đuôi xuống đất, gấu làm theo nhưng đau điếng, khóc thét. Thấy hươu chạy nhanh, gấu lạch bạch chạy cùng và bị ngã nhào. Thấy chim bay giỏi, gấu trèo lên mô đất cao, dang tay nhao xuống và rơi huỵch. Thế là từ đó, gấu chỉ muốn là gấu thôi.

Lưu ý khi viết:

  • Viết hoa chữ đầu câu và sau dấu chấm.
  • Chú ý các từ dễ sai: đau điếng, lạch bạch, ngã nhào, nhao xuống, rơi huỵch.

Bài 2: Làm bài tập a hoặc b

a. Tìm từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm có tiếng bắt đầu bằng s hoặc x

Lời giải gợi ý:

  • Bắt đầu bằng s: con sóc, con sư tử, dòng sông, hoa sen, sạch sẽ, sáng sủa.
  • Bắt đầu bằng x: xinh xắn, xanh tươi, cây xương rồng, xa xôi, xôn xao.

b. Tìm từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm có tiếng bắt đầu bằng v hoặc d

Lời giải gợi ý (dựa vào tranh có con voi, con dê, con vịt, vườn cây...):

  • Bắt đầu bằng v: con voi, con vịt, vui vẻ, vườn cây, vàng tươi.
  • Bắt đầu bằng d: con dê, dòng suối, dễ thương, dịu dàng, dòng nước.

Gợi ý từ tranh: con sóc, con voi, con vượn (khỉ), con vịt, con dê, dòng suối, hoa hướng dương, quả dứa (thơm).


Bài 3: Đặt 2 câu với từ ngữ tìm được ở bài tập 2

Lời giải gợi ý:

  1. Con voi có cái vòi rất dài và khỏe.
  2. Con dê đang gặm cỏ bên dòng suối trong vắt.

(Hoặc với phần a:)

  1. Con sóc nhỏ nhảy nhót trên cành cây.
  2. Hoa hướng dương nở vàng tươi rất xinh xắn.

Phần khung cuối trang là hoạt động về nhà: "Kể với người thân về một việc em làm cùng các bạn và thấy rất vui." Em hãy chọn một kỉ niệm thật, ví dụ cùng bạn trực nhật lớp hay học nhóm, rồi kể lại cho bố mẹ nghe nhé.

Em cần cô giải thích kỹ thêm câu nào không?

Chế độ đọc sách →