Giải Tiếng Việt 3 - Tập Hai trang 65
Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn Tiếng Việt · Trang 65–66
(Lưu ý: Hình ảnh thực tế là trang 64 – 65 trong sách, nhưng theo yêu cầu, em giải đầy đủ tất cả bài tập có trên hai trang này.)
NÓI VÀ NGHE
Câu 1
Đề bài: Nói về sự việc trong từng tranh. Ngày như thế nào là đẹp?
Cách giải
Tranh 1: Trời nắng đẹp. Châu Chấu đang nhảy nhót, ca hát vui vẻ trên lá cây. Châu Chấu rất thích ngày nắng. Tranh 2: Trời mưa to. Giun Đất bò lên mặt đất, vui vẻ tắm mưa. Giun Đất rất thích ngày mưa. Tranh 3: Đàn Kiến đang chăm chỉ tha mồi về tổ. Kiến lau mồ hôi nhưng vẫn vui vẻ làm việc. Tranh 4: Đàn Kiến đã tha đủ thức ăn về tổ. Kiến cảm thấy thoải mái vì đã làm việc chăm chỉ cả ngày. Với Kiến, ngày nào làm việc xong xuôi thì ngày đó là đẹp.
Câu 2
Đề bài: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh.
Cách giải
Đoạn 1 (Tranh 1): Một hôm, Châu Chấu nói: "Ngày nắng là ngày đẹp nhất! Tớ được nhảy nhót, ca hát vui vẻ." Đoạn 2 (Tranh 2): Giun Đất không đồng ý. Giun nói: "Ngày mưa mới là ngày đẹp! Tớ được bò lên mặt đất, tắm mưa mát rượi." Đoạn 3 (Tranh 3): Kiến đang chăm chỉ tha mồi. Kiến lau mồ hôi và nói: "Với tớ, ngày nào chăm chỉ làm việc thì ngày đó là đẹp." Đoạn 4 (Tranh 4): Cuối ngày, Kiến tha xong thức ăn về tổ. Kiến cảm thấy rất thoải mái, vui vẻ. Kiến nói: "Ngày làm việc xong, được nghỉ ngơi thoải mái – đó mới là ngày đẹp nhất!"
VIẾT
Câu 1
Đề bài: Nghe – viết: Ngày như thế nào là đẹp? (từ Kiến lau mồ hôi đến thoải mái).
Cách giải
Đây là bài chính tả nghe – viết. Em lắng nghe thầy/cô đọc rồi viết lại đoạn văn vào vở. Lưu ý khi viết: - Viết hoa chữ đầu câu. - Chú ý các từ dễ sai: lau, mồ hôi, thoải mái. - Đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng chỗ.
Câu 2
Đề bài: Chọn từ phù hợp với mỗi lời giải nghĩa dưới đây: rán, gián, dán
– Làm chín thức ăn trong dầu, mỡ đun sôi.
– Làm cho hai vật dính với nhau bằng một chất dính như hồ, keo,…
– Loài bọ râu dài, cánh mỏng màu nâu, có mùi hôi, sống ở nơi tối và ẩm.
Cách giải
– Làm chín thức ăn trong dầu, mỡ đun sôi → rán – Làm cho hai vật dính với nhau bằng một chất dính như hồ, keo,… → dán – Loài bọ râu dài, cánh mỏng màu nâu, có mùi hôi, sống ở nơi tối và ẩm → gián
Câu 3
Đề bài: Làm bài tập a hoặc b.
Phần a
Đề bài: Chọn r, d hoặc gi thay cho ô vuông.
"Trong khu ▢ừng ▢à có một cây sồi to, cành lá xum xuê che ▢ợp cả một góc ▢ừng. Cây sồi ▢ất kiêu ngạo về vóc ▢áng và sức mạnh của mình. Trong ▢ừng có nhiều loài chim nhưng cây sồi chỉ thích kết bạn với các loài chim xinh đẹp và hót hay như hoạ mi, sơn ca,…"
Cách giải
Trong khu rừng rà có một cây sồi to, cành lá xum xuê che rợp cả một góc rừng. Cây sồi rất kiêu ngạo về vóc dáng và sức mạnh của mình. Trong rừng có nhiều loài chim nhưng cây sồi chỉ thích kết bạn với các loài chim xinh đẹp và hót hay như hoạ mi, sơn ca,…
Giải thích:
- "rừng" (khu rừng) – viết với r - "rà" (rừng rà = rừng rậm) – viết với r - "rợp" (che rợp) – viết với r - "rất" (rất kiêu ngạo) – viết với r - "dáng" (vóc dáng) – viết với d
Phần b
Đề bài: Quan sát tranh, tìm từ ngữ chứa dấu hỏi hoặc dấu ngã:
– Gọi tên con vật.
– Chỉ hoạt động của con vật.
Cách giải
Từ ngữ gọi tên con vật (có dấu hỏi hoặc dấu ngã): - hổ (dấu hỏi) - khỉ (dấu hỏi) - hươu (không có dấu hỏi/ngã – nhưng ta có thể gọi: nai, hổ, vẹt…) - sư tử (dấu ngã) - thỏ (dấu hỏi) - gõ kiến (dấu ngã) – chim gõ kiến Từ ngữ chỉ hoạt động của con vật (có dấu hỏi hoặc dấu ngã): - nhảy (dấu hỏi) – thỏ nhảy - chạy (dấu hỏi) – hươu chạy - đỗ (dấu ngã/hỏi) – chim đỗ trên cành - bổ (dấu hỏi) – chim gõ kiến bổ vào thân cây - nghỉ (dấu hỏi) – sư tử nghỉ ngơi
Hoạt động vận dụng
Đề bài: Kể câu chuyện Ngày như thế nào là đẹp? cho người thân nghe và trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện.
Cách giải
Ý nghĩa câu chuyện: Mỗi con vật có một cách nghĩ khác nhau về "ngày đẹp". Châu Chấu thích ngày nắng, Giun Đất thích ngày mưa. Nhưng với Kiến, ngày nào chăm chỉ làm việc và hoàn thành công việc thì ngày đó là đẹp nhất. Bài học: Ngày đẹp không phải chỉ là ngày thời tiết tốt. Ngày đẹp là ngày mà mình chăm chỉ, làm được việc có ích. Khi làm xong việc, mình sẽ cảm thấy vui vẻ và thoải mái.
🎯 Ghi nhớ: - Phân biệt r / d / gi: "rừng", "rợp", "rất" viết với r; "dáng" viết với d; "gián" viết với gi. - Phân biệt nghĩa: rán = chiên trong dầu; dán = dùng keo dính lại; gián = con bọ sống nơi ẩm tối. - Ý nghĩa câu chuyện: Ngày đẹp là ngày mình chăm chỉ làm việc có ích.
