Giải Tiếng Việt 3 - Tập Hai trang 11
Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn Tiếng Việt · Trang 11–12
Phần Viết (Bài 1)
Bài 1: Nghe – viết bài thơ "Buổi sáng" (Lam Giang)
Đây là bài tập chính tả nghe – viết. Em lắng nghe cô (hoặc người thân) đọc rồi chép lại cho đúng. Toàn bài như sau:
Buổi sáng Biển giấu mặt trời / Sáng ra mới thả / Quả cầu bằng lửa / Bay trên sóng xanh. Trời như lồng bàn / Úp lên đồng lúa / Nhốt cả bầy chim / Đang còn mê ngủ. Cỏ non sương đêm / Trổ đầy lưỡi mác / Nắng như sợi mềm / Xâu từng chuỗi ngọc. Đất vươn vai thở / Thành khói la đà / Trời nhúm bếp lửa / Xóm làng hiện ra.
Lưu ý khi viết:
- Viết hoa chữ đầu mỗi dòng thơ.
- Cẩn thận các tiếng dễ sai: giấu, lưỡi mác, chuỗi ngọc, la đà.
- Từ ngữ: La đà nghĩa là sà xuống thấp, đưa đi đưa lại một cách nhẹ nhàng.
Bài 2: Chọn chuyền hoặc truyền thay cho ô vuông
Cô giúp em phân biệt:
- chuyền: chuyển động liên tục từ chỗ này sang chỗ kia (thường gắn với vận động, đồ vật).
- truyền: đưa, lan từ người này sang người khác (thông tin, bệnh, dòng điện…).
| Đề | Đáp án | Giải thích |
|---|---|---|
| ⬜ tin | truyền tin | đưa thông tin đi |
| ⬜ cành | chuyền cành | con vật nhảy từ cành này sang cành khác |
| ⬜ hình | truyền hình | truyền hình ảnh (ti vi) |
| chơi ⬜ | chơi chuyền | trò chơi chuyền que của trẻ em |
| dây ⬜ | dây chuyền | chuỗi/dây đeo cổ; dây chuyền sản xuất |
| ⬜ thống | truyền thống | nét tốt đẹp truyền từ đời này sang đời khác |
| bóng ⬜ | bóng chuyền | môn thể thao chuyền bóng qua lưới |
| lan ⬜ | lan truyền | lan rộng, truyền đi khắp nơi |
Bài 3: Làm bài tập a hoặc b
*a. Chọn ch hoặc tr thay cho ô vuông*
Đoạn văn hoàn chỉnh:
Chúng ta không thể nhìn thấy chân cầu vồng. Chúng ta cũng không thể chạm vào cầu vồng. Vì cầu vồng chỉ là ánh sáng lơ lửng trong không trung. Khi mặt trời chiếu vào bầu không khí còn nhiều hơi nước sau cơn mưa, cầu vồng sẽ xuất hiện.
Các tiếng cần điền: chân – chạm – trong – trung – chiếu.
b. Chọn tiếng thích hợp thay cho ô vuông
| Lựa chọn | Đáp án đúng | Vì sao |
|---|---|---|
| thát / thác → ⬜ nước | thác nước | dòng nước chảy từ trên cao xuống |
| khát / khác → ⬜ vọng | khát vọng | mong muốn mãnh liệt |
| tạt / tạc → ⬜ tượng | tạc tượng | dùng đục để khắc nên pho tượng |
| vạt / vạc → ⬜ áo | vạt áo | phần dưới của thân áo |
Hoạt động chia sẻ ở nhà
Em hãy kể lại cho người thân nghe những thông tin thú vị trong bài đọc Bầu trời (đã học ở Bài 1).
Bài 2: MƯA – Phần Đọc
Câu đố mở đầu
Tôi từ trời xuống / Tôi cho nước uống / Cho ruộng dễ cày / Cho đầy dòng sông / Cho lòng đất mát. (Tôi là gì?)
Đáp án: MƯA (giọt mưa / hạt mưa).
Vì sao? Tất cả các dấu hiệu đều chỉ về mưa: rơi từ trời xuống, cho nước uống, làm ruộng đất mềm dễ cày, làm sông đầy nước và đất đai mát mẻ.
Bài thơ "Mưa" (Trần Tâm)
Bài thơ miêu tả khung cảnh một cơn mưa rào ở làng quê: mây đen kéo về, mặt trời trốn vào mây, chớp giật, sấm vang, mưa nặng hạt; trong nhà thì bà khâu vá, chị đọc sách, mẹ làm bánh, còn bác ếch vẫn lặn lội ngoài đồng thăm lúa. Bài thơ vừa vui tươi vừa ấm áp tình cảm gia đình.
Từ ngữ cần nhớ:
- Lũ lượt: từng đoàn nối tiếp nhau không ngớt.
- Lật đật: có dáng vẻ vội vã, như lúc nào cũng sợ không kịp.
- Xỏ kim: xuyên sợi chỉ qua lỗ kim.
- Lặn lội: làm việc vất vả nơi ruộng đồng, sông nước.
Phần đọc của Bài 2 mới chỉ giới thiệu bài thơ và từ ngữ, các câu hỏi tìm hiểu bài thường nằm ở trang tiếp theo. Nếu em gửi thêm ảnh trang sau, cô sẽ giải tiếp các câu hỏi đọc hiểu nhé!
