Giải Tiếng Việt 3 - Tập Hai trang 82
Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn Tiếng Việt · Trang 82–83
Trang 82 – Phần VIẾT
Bài 1. Nghe – viết: Bản em
Đề bài: Nghe – viết bài thơ "Bản em" (Nguyễn Thái Vận)
Cách giải
Học sinh nghe thầy/cô đọc và viết lại bài thơ sau: Bản em Bản em trên chóp núi Sớm bồng bềnh trong mây Sương rơi như mưa dội Trưa mới thấy mặt trời. Cây pơ-mu đầu dốc Im như người lính canh Ngựa tuần tra biên giới Dừng đỉnh đèo hí vang. Nhìn xuống sâu thung lũng Nắng như rót mật vàng Thác trắng tung dải lụa Ngô xanh hai sườn non…
Lưu ý khi viết:
- Viết hoa chữ đầu mỗi dòng thơ - Chú ý các từ khó: bồng bềnh, pơ-mu, thung lũng, sườn non - Dấu ba chấm (…) ở cuối bài
Bài 2. Chọn tiếng thích hợp thay cho ô vuông
Đề bài: Chọn tiếng thích hợp thay cho ô vuông.
- chiều/triều: nắng ◻, thuỷ ◻, ◻ đại, ◻ chuộng
- chở/trở: che ◻, ◻ thành, ◻ hàng, ◻ ngại
Cách giải
Dòng 1 – chọn "chiều" hoặc "triều": | Từ cần điền | Đáp án | Giải thích | |---|---|---| | nắng ◻ | nắng chiều | nắng buổi chiều | | thuỷ ◻ | thuỷ triều | nước biển lên xuống | | ◻ đại | triều đại | thời kỳ vua trị vì | | ◻ chuộng | chiều chuộng | nuông chiều ai đó | Dòng 2 – chọn "chở" hoặc "trở": | Từ cần điền | Đáp án | Giải thích | |---|---|---| | che ◻ | che chở | bảo vệ, giúp đỡ | | ◻ thành | trở thành | biến thành | | ◻ hàng | chở hàng | vận chuyển hàng hoá | | ◻ ngại | trở ngại | khó khăn, vướng mắc |
Bài 3. Làm bài tập a hoặc b
Bài 3a. Chọn ch hoặc tr thay cho ô vuông
Đề bài: Sông Bạch Đằng đã đi vào ◻ang sử ◻ống giặc ngoại xâm của dân tộc ta. Ai đã đi qua nơi này cũng cảm thấy tự hào về ◻uyền thống giữ nước của ◻a ông ta.
Cách giải
Sông Bạch Đằng đã đi vào trang sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta. Ai đã đi qua nơi này cũng cảm thấy tự hào về truyền thống giữ nước của cha ông ta. - trang sử (trang sách) - chống giặc (đánh lại kẻ thù) - truyền thống (nếp xưa truyền lại) - cha ông (ông cha, tổ tiên)
Bài 3b. Chọn ước hoặc ướt thay cho ô vuông
Đề bài:
- Đi ng◻ về xuôi
- Đi tr◻ về sau
- Non xanh n◻ biếc
- V◻ núi băng rừng
Cách giải
| Từ cần điền | Đáp án | Giải thích | |---|---|---| | Đi ng◻ về xuôi | Đi ngược về xuôi | ngược = đi lên phía trên | | Đi tr◻ về sau | Đi trướt về sau | ❌ → Đi trước về sau | trước = ở phía đầu | | Non xanh n◻ biếc | Non xanh nước biếc | nước biếc = nước xanh đẹp | | V◻ núi băng rừng | Vượt núi băng rừng | vượt = đi qua | Đáp án: - Đi ngược về xuôi - Đi trước về sau - Non xanh nước biếc - Vượt núi băng rừng
Trang 83 – Bài 18: NÚI QUÊ TÔI (Phần ĐỌC)
Phần khởi động
Đề bài: Cùng bạn hỏi – đáp về đặc điểm của những cảnh vật được vẽ trong tranh.
Cách giải
Nhìn vào tranh, em thấy có: ngọn núi xanh, cánh đồng lúa vàng, mái nhà, cây cối, con đường đất đỏ, bầu trời có mây trắng. Ví dụ hỏi – đáp: - Hỏi: Ngọn núi trong tranh có màu gì? - Đáp: Ngọn núi có màu xanh thẫm. - Hỏi: Cánh đồng lúa trông như thế nào? - Đáp: Cánh đồng lúa chín vàng rất đẹp. - Hỏi: Trên trời có gì? - Đáp: Trên trời có mây trắng bay nhẹ.
Bài đọc: NÚI QUÊ TÔI
Trang 83 là phần đầu của bài đọc. Nội dung:
Từ xa xa, trên con đường đất đỏ chạy về làng, tôi đã trông thấy bóng núi quê tôi xanh thẫm trên nền trời mây trắng. Về cuối thu sang đông, trên đỉnh núi có mây trắng bay như tấm khăn mỏng. Còn về mùa hè, trong ánh chớp sáng loá của con dông, cả ngọn núi hiện ra xanh mướt. Lá cây bay như làn tóc của một bà tiên đang hướng mặt về phía biển. Còn cả người bà thì ẩn dưới những cánh đồng lúa chín vàng. Núi hiện lên trong mưa có nhiều màu lá. Lá bạch đàn, lá tre xanh tươi che rợp những con đường mòn quanh co lên đỉnh núi. Những vườn chè, …
(Bài đọc tiếp tục ở trang 84)
🎯 Ghi nhớ: - Phân biệt ch/tr: trang sử, chống giặc, truyền thống, cha ông - Phân biệt ước/ướt: ngược, trước, nước, vượt - Phân biệt chiều/triều và chở/trở dựa vào nghĩa của từ
