Giải Tiếng Việt 3 - Tập Hai trang 124
Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn Tiếng Việt · Trang 124–126
Chào các em! Cô sẽ cùng các em đọc kỹ và giải hết các bài tập trong những trang này nhé. Đây là phần cuối bài đọc "Những điều nhỏ tớ làm cho Trái Đất", phần Đọc mở rộng và phần Luyện tập, Viết.
Tóm tắt nội dung lý thuyết
Phần này nằm trong chủ điểm bảo vệ môi trường, gồm ba mảng chính:
- Trả lời câu hỏi về bài đọc "Những điều nhỏ tớ làm cho Trái Đất".
- Đọc mở rộng: đọc bài về đồ vật thông minh và viết phiếu đọc sách.
- Luyện tập về dấu câu (dấu gạch ngang, dấu ngoặc kép, dấu hai chấm) và kiểu câu hỏi.
- Viết đoạn văn kể lại việc làm bảo vệ môi trường.
Bài 1: Trả lời câu hỏi bài đọc
Cô chép lại từng câu và giải nhé.
Câu 1. Bài viết nhắc đến mấy điều mọi người cần làm cho Trái Đất? Đó là những điều gì?
Trả lời: Bài viết nhắc đến 3 điều (theo phần trích đọc):
- Tiết kiệm điện, nước.
- Bảo vệ, không vứt rác bừa bãi (giữ gìn môi trường, sinh vật biển).
- Không lãng phí thức ăn.
Câu 2. Vì sao mọi người cần làm những điều đó?
Trả lời: Vì những điều đó giúp bảo vệ Trái Đất, giữ cho môi trường trong lành, tiết kiệm tài nguyên và thể hiện sự tôn trọng với người đã làm ra của cải, thức ăn cho mình.
Câu 3. Theo em, vì sao lại gọi đó là những điều nhỏ?
Trả lời: Vì đó là những việc rất đơn giản, ai cũng có thể làm được hằng ngày như tắt điện khi không dùng, không bỏ thừa thức ăn, không vứt rác bừa bãi. Tuy nhỏ nhưng nhiều người cùng làm sẽ tạo ra điều lớn lao cho Trái Đất.
Câu 4. Chúng ta có thể làm gì để cứu sinh vật biển?
Trả lời: Không vứt rác, nhất là túi ni lông, nhựa xuống biển; không xả nước thải bẩn ra biển; nhặt rác trên bãi biển; hạn chế dùng đồ nhựa dùng một lần.
Câu 5. Từ bài đọc trên, em thấy mình cần làm gì để bảo vệ môi trường?
Trả lời (gợi ý): Em cần tiết kiệm điện, nước; bỏ rác đúng nơi quy định; không lãng phí thức ăn; trồng và chăm sóc cây xanh; nhắc nhở mọi người cùng giữ gìn môi trường.
Bài 2: Đọc mở rộng
Câu 1. Đọc bài văn, bài thơ về đồ vật thông minh giúp con người trong công việc và viết phiếu đọc sách theo mẫu.
Gợi ý phiếu đọc sách (em điền theo bài mình đọc):
| Mục | Nội dung mẫu |
|---|---|
| Ngày đọc | 11/6/2026 |
| Tên bài | Rô-bốt đang đến gần cuộc sống |
| Tác giả | (tên tác giả bài em đọc) |
| Tên và công dụng của đồ vật | Rô-bốt – làm thay con người nhiều việc nặng nhọc, nguy hiểm |
| Thông tin thú vị đối với em | Rô-bốt có thể nấu ăn, dọn nhà, giúp việc trong nhà máy |
| Điều em muốn biết thêm | Rô-bốt có thể tự suy nghĩ như con người không? |
| Mức độ yêu thích | ⭐⭐⭐⭐ (4 sao) |
Câu 2. Trao đổi với bạn về nội dung bài đã đọc.
Đây là hoạt động nói, em kể cho bạn nghe về đồ vật thông minh trong bài và nêu cảm nghĩ của mình.
Bài 1: Chọn dấu gạch ngang hoặc dấu ngoặc kép thay cho ô vuông
Đề: Đoạn văn về Hồng và mẹ đi dạo công viên, có các ô vuông cần điền dấu.
Cách phân biệt:
- Dấu ngoặc kép
" "dùng để đánh dấu lời nói được trích dẫn trực tiếp xen trong câu, hoặc trích lời người khác. - Dấu gạch ngang
–đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
Lời giải điền dấu:
Hồng và mẹ đi dạo trong công viên. Cô bé cầm chiếc kẹo bông trắng xốp, vừa đi vừa nhấm nháp, miệng xuýt xoa: "Kẹo bông ngon tuyệt!" Ăn hết chiếc kẹo, cô bé tiện tay ném que kẹo xuống mặt đường. Mẹ Hồng thấy vậy, liền nhặt lên và hỏi: – Con có thấy đường rất sạch không? – Đường rất sạch, mẹ ạ. Cô giáo con bảo: "Các cô chú lao công làm việc rất vất vả để mang lại môi trường trong lành cho tất cả chúng ta." – Chính vì thế chúng ta nên trân trọng công sức lao động của họ, không được vứt rác bừa bãi.
Giải thích:
- "Kẹo bông ngon tuyệt!" là lời nói xen trong câu kể → dùng dấu ngoặc kép.
- Các câu đối thoại bắt đầu mỗi dòng giữa mẹ và Hồng → dùng dấu gạch ngang.
- Câu cô giáo nói được Hồng trích lại trong lời của mình → dùng dấu ngoặc kép.
Bài 2: Viết câu có dùng dấu hai chấm báo hiệu phần liệt kê
Đề: Dựa vào tranh minh hoạ bài đọc "Những điều nhỏ tớ làm cho Trái Đất", viết một câu có sử dụng dấu hai chấm báo hiệu phần liệt kê.
Câu mẫu:
Để bảo vệ Trái Đất, em đã làm những việc nhỏ sau: tắt điện khi ra khỏi phòng, khoá vòi nước khi không dùng và bỏ rác đúng nơi quy định.
Giải thích: Dấu hai chấm đặt sau từ "sau" để báo hiệu phía sau là phần liệt kê các việc làm.
Bài 3: Xác định kiểu câu của các câu in đậm trong truyện cười "Đi chợ"
Đề: Những câu in đậm trong truyện thuộc kiểu câu gì? Hãy chỉ ra đặc điểm, công dụng của chúng.
Phân tích từng câu:
| Câu in đậm | Kiểu câu | Đặc điểm | Công dụng |
|---|---|---|---|
| Cháu mua giúp bà một đồng tương, một đồng mắm nhé! | Câu khiến (cầu khiến) | Có từ "giúp", "nhé", cuối câu dùng dấu chấm than | Nhờ, sai bảo cậu bé đi mua đồ |
| Bà ơi, bát nào đựng tương, bát nào đựng mắm ạ? | Câu hỏi | Có từ nghi vấn "nào", cuối câu dùng dấu chấm hỏi | Hỏi để biết thông tin |
| Bát nào đựng tương, bát nào đựng mắm mà chẳng được. | Câu kể | Trả lời, khẳng định ý, cuối câu dùng dấu chấm | Kể, nêu ý kiến của bà |
| Bà ơi, thế đồng nào mua mắm, đồng nào mua tương ạ? | Câu hỏi | Có từ nghi vấn "nào", cuối câu dùng dấu chấm hỏi | Hỏi để biết thông tin |
| Trời! | Câu cảm | Bộc lộ cảm xúc, cuối câu dùng dấu chấm than | Bộc lộ sự ngạc nhiên, bất lực của bà |
Cái hài của truyện: Đồng tiền nào cũng như nhau, bát nào đựng tương hay mắm cũng được, vậy mà cậu bé cứ chạy đi chạy về hỏi. Vì thế bà mới thốt lên "Trời!".
Bài 1: Trao đổi với bạn
Đề: Trao đổi với bạn về:
- Những hiện tượng ô nhiễm môi trường ở địa phương và nguyên nhân.
- Những việc em và mọi người đã làm hoặc có thể làm để khắc phục hiện tượng ô nhiễm đó.
Gợi ý trả lời:
- Hiện tượng ô nhiễm: rác thải vứt bừa bãi, khói bụi xe cộ, nước thải đổ ra sông, túi ni lông vứt ngoài đường.
- Nguyên nhân: ý thức giữ vệ sinh của một số người chưa cao, xả rác không đúng nơi, sử dụng nhiều đồ nhựa.
- Việc làm khắc phục: bỏ rác đúng nơi quy định, tham gia dọn vệ sinh khu phố, nhắc nhở mọi người không vứt rác, trồng cây xanh, hạn chế dùng túi ni lông.
(Tranh minh hoạ cho thấy: một bãi rác ngổn ngang vứt cạnh biển báo cấm đổ rác; và một người đi xe máy vứt túi rác xuống đường trước mặt mọi người.)
Bài 2: Viết đoạn văn kể lại một việc làm góp phần bảo vệ môi trường
Đề: Viết đoạn văn kể lại một việc làm góp phần bảo vệ môi trường mà em đã tham gia hoặc chứng kiến.
Sơ đồ tư duy gợi ý gồm 4 phần:
- Giới thiệu chung: thời gian, địa điểm, người tham gia.
- Diễn biến: việc làm của mọi người, việc làm của em.
- Kết quả.
- Cảm xúc.
Đoạn văn mẫu:
Sáng chủ nhật tuần trước, lớp em cùng các cô giáo tham gia dọn vệ sinh ở công viên gần trường. Mỗi bạn được phát một chiếc túi và đôi găng tay. Chúng em chia thành từng nhóm nhỏ, đi nhặt lá khô, vỏ bánh kẹo và túi ni lông vương vãi trên thảm cỏ. Em cùng bạn Lan nhặt rác quanh khu ghế đá, còn các bạn khác quét dọn lối đi. Chỉ sau hơn một giờ, công viên đã sạch sẽ, thoáng đãng hẳn lên. Nhìn khung cảnh xanh, sạch, đẹp, em cảm thấy rất vui và tự hào vì mình đã làm được một việc nhỏ góp phần bảo vệ môi trường.
Bài 3: Đọc lại đoạn văn, phát hiện lỗi và sửa lỗi
Đề: Đọc lại đoạn văn (dùng từ, đặt câu, sắp xếp ý...) để phát hiện và sửa lỗi.
Hướng dẫn em tự kiểm tra:
- Câu văn đã đủ ý chưa, có viết hoa đầu câu và dùng dấu chấm cuối câu chưa.
- Các ý đã sắp xếp theo trình tự: mở đầu → diễn biến → kết quả → cảm xúc chưa.
- Dùng từ có bị lặp lại nhiều lần không, có sai chính tả không.
- Sửa lại những câu chưa rõ ý cho mạch lạc hơn.
Hoạt động ở nhà: Em hãy trao đổi với người thân về những việc cần làm để giữ nhà cửa luôn sạch đẹp như quét nhà, lau bàn ghế, sắp xếp đồ đạc gọn gàng, đổ rác đúng giờ nhé.
Vậy là cô đã giải xong toàn bộ bài tập trang 123–125. Em chú ý nhất hai phần dễ nhầm: phân biệt dấu gạch ngang với dấu ngoặc kép, và phân biệt các kiểu câu hỏi, câu khiến, câu kể, câu cảm trong bài 3 nhé.
