Giải Tiếng Việt 3 - Tập Hai trang 19
Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn Tiếng Việt · Trang 19–20
Tóm tắt nội dung chính
Trang 18 thuộc phần VIẾT (chính tả), gồm bài nghe – viết "Trăng trên biển" và các bài tập phân biệt âm s/x, vần ăt/ăc. Trang 19 mở đầu Bài 4 "Những cái tên đáng yêu" với phần ĐỌC (quan sát tranh và đọc câu chuyện).
Bài 1: Nghe – viết "Trăng trên biển"
Đây là bài chính tả nghe – viết. Em lắng nghe thầy cô đọc rồi viết lại đúng đoạn văn sau:
Trăng trên sông, trên đồng, trên làng quê, tôi đã thấy nhiều. Duy trăng trên biển lúc mới mọc thì đây là lần đầu tiên tôi được thấy. Đẹp quá sức tưởng tượng! Màu lòng đỏ trứng mỗi lúc một sáng hồng lên, rất trong. Càng lên cao, trăng càng nhỏ dần, càng vàng dần, càng nhẹ dần. Bầu trời cũng sáng xanh lên. Mặt nước loá sáng. Cả một vùng nước sóng sánh, vàng chói lọi. (Theo Trần Hoài Dương)
Những chữ cần chú ý viết đúng: tưởng tượng, sóng sánh, chói lọi, loá sáng. Nhớ viết hoa chữ đầu câu và đầu đoạn.
Bài 2: Làm bài tập a hoặc b
Em chỉ cần chọn làm một trong hai phần (a hoặc b).
Phần a. Chọn tiếng thích hợp thay cho ô vuông
Đây là bài phân biệt âm đầu s/x. Em ghép tiếng đã cho với một trong hai lựa chọn để tạo từ có nghĩa:
| Tiếng cho sẵn | Lựa chọn | Đáp án đúng | Nghĩa của từ |
|---|---|---|---|
| sinh ☐ | sôi / xôi | sinh sôi | nảy nở, phát triển thêm nhiều |
| san ☐ | sẻ / xẻ | san sẻ | chia bớt cho người khác |
| xào ☐ | sạc / xạc | xào xạc | tiếng lá cây va vào nhau |
| sáng ☐ | sủa / xủa | sáng sủa | rõ ràng, đầy ánh sáng |
Lý do chọn: chỉ những cách ghép trên mới tạo thành từ có nghĩa quen thuộc (sinh sôi, san sẻ, xào xạc, sáng sủa). Các cách ghép còn lại không có nghĩa.
Phần b. Tìm từ ngữ có tiếng chứa ăt hoặc ăc
| Gợi ý nghĩa | Từ tìm được |
|---|---|
| Tàu thuyền vướng vào chỗ cạn không đi được | mắc cạn (chứa vần ăc) |
| Hoạt động thu hoạch lúa | gặt (gặt lúa – chứa vần ăt) |
| Làm sạch quần áo bằng cách vò, giũ trong nước | giặt (giặt quần áo – chứa vần ăt) |
Bài 3: Đặt 2 câu với từ ngữ tìm được ở bài tập 2
Em chọn từ ở bài 2 để đặt câu. Cô gợi ý vài mẫu:
- Chiếc thuyền nhỏ bị mắc cạn ở bãi cát ven sông.
- Đến mùa, cả nhà em cùng nhau ra đồng gặt lúa.
- Mỗi sáng, mẹ thường giặt quần áo cho cả gia đình.
- Sau cơn mưa, bầu trời trở nên sáng sủa hơn.
Em nhớ viết hoa chữ đầu câu và đặt dấu chấm ở cuối câu nhé.
Hoạt động ở nhà
Kể cho người thân nghe câu chuyện Cóc kiện Trời và chia sẻ cảm nghĩ của em về nhân vật cóc.
Gợi ý cảm nghĩ: Cóc tuy nhỏ bé nhưng rất dũng cảm, thông minh và biết đoàn kết với các con vật khác để lên kiện Trời, giúp mọi loài có mưa. Em học được ở cóc sự gan dạ và tinh thần vì cộng đồng.
Bài 4 (Trang 19): Những cái tên đáng yêu – phần ĐỌC
Câu hỏi khởi động
Dựa vào đâu người ta đặt tên cho mỗi loài vật dưới đây? (tiếng kêu, hình dáng, cách kiếm ăn)
Quan sát ba con vật trong tranh:
| Con vật | Dựa vào đâu để đặt tên |
|---|---|
| Con mèo | tiếng kêu ("meo meo") |
| Chim cánh cụt | hình dáng (cánh ngắn, trông như cụt) |
| Chim bói cá | cách kiếm ăn (rình bắt cá để ăn) |
Bài đọc "Những cái tên đáng yêu" (mở đầu)
Câu chuyện kể về cây nấm và những người bạn nhỏ ghé thăm:
- Tranh 1: Buổi sáng, giun đất bò đến bên cây nấm, nhìn những giọt sương mát lành đọng trên tán nấm và nghển cổ uống. Giun gọi cây nấm là "chiếc bàn xinh xắn" vì có thức uống ngon.
- Tranh 2: Buổi trưa nắng chang chang, kiến bò đến chân cây nấm, nằm luôn tại đó ngủ trưa. Kiến gọi cây nấm là "mái nhà xinh đẹp" vì ngủ ở đó thật mát.
Ý nghĩa: Mỗi người bạn lại đặt cho cây nấm một cái tên đáng yêu khác nhau, tùy theo cách mình sử dụng cây nấm. Đây là phần mở đầu, các trang sau sẽ kể tiếp câu chuyện.
Nếu em gửi tiếp trang 20 (phần đọc còn lại và câu hỏi), cô sẽ giải chi tiết từng câu hỏi cho em nhé.
