Giải Tiếng Việt 3 - Tập Một trang 84
Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn Tiếng Việt · Trang 84–85
Phần NÓI VÀ NGHE (Trang 84)
Câu 1
Đề bài: Dựa vào tranh, đoán nội dung câu chuyện. Sự tích nhà sàn (Theo Truyện cổ dân tộc Mường)
Cách giải
Quan sát 4 bức tranh, ta đoán nội dung câu chuyện như sau:
Tranh 1: Ngày xưa, có hai anh em sống trong hang đá. Cuộc sống rất khó khăn, lạnh lẽo. Tranh 2: Một hôm, chàng trai gặp một con rùa. Con rùa mách cho cách làm nhà để ở. Tranh 3: Mọi người cùng nhau đi lấy cỏ tranh, gỗ, tre để làm nhà. Tranh 4: Cuối cùng, ngôi nhà sàn được dựng lên. Từ đó, người Mường có nhà sàn để ở, không phải ở trong hang đá nữa.
Câu 2
Đề bài: Nghe kể chuyện.
Cách giải
Em lắng nghe thầy (cô) kể câu chuyện "Sự tích nhà sàn". Chú ý nghe kỹ từng đoạn, nhớ các sự việc chính.
Câu 3
Đề bài: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh.
Cách giải
Đoạn 1 (Tranh 1): Ngày xưa, người Mường sống trong hang đá. Hang đá ẩm ướt, tối tăm. Hai anh em bàn nhau tìm cách làm nhà để ở cho thoáng mát. Đoạn 2 (Tranh 2): Một hôm, người anh đi vào rừng, gặp một con rùa. Con rùa bảo: "Hãy nhìn mai của ta mà làm nhà. Mái nhà như mai rùa, có bốn mặt dốc xuống, nước mưa sẽ chảy đi hết." Đoạn 3 (Tranh 3): Hai anh em rủ mọi người vào rừng chặt gỗ, lấy tre, cắt cỏ tranh. Ai cũng vui vẻ, chung sức làm việc. Đoạn 4 (Tranh 4): Ngôi nhà sàn được dựng lên. Nhà có cột cao, sàn cách mặt đất, mái dốc như mai rùa. Từ đó, người Mường có nhà sàn để ở, tránh được thú dữ và nước lũ.
Phần VIẾT (Trang 85)
Câu 1
Đề bài: Nghe – viết: Đồ đạc trong nhà (Trích)
Cách giải
Em nghe thầy (cô) đọc và viết lại bài thơ: Đồ đạc trong nhà Em yêu đồ đạc trong nhà Cùng em trò chuyện như là bạn thân. Cái bàn kể chuyện rừng xanh Quạt nan mang đến gió lành trời xa. Đồng hồ giọng nói thiết tha Nhắc em ngày tháng thường là trôi mau. Ngọn đèn sáng giữa trời khuya Như ngôi sao nhỏ gợi về niềm vui. (Phan Thị Thanh Nhàn)
Lưu ý khi viết:
- Viết hoa chữ đầu dòng thơ. - Chú ý các từ dễ sai: "đồ đạc", "thiết tha", "thường", "khuya". - Dấu chấm cuối câu 6 chữ, dấu phẩy ngắt nhịp đúng chỗ.
Câu 2a
Đề bài: Tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng chứa iêu hoặc ươu.
Cách giải
Quan sát các hình trong sách (hươu cao cổ, chim sáo, đà điểu, dấu hỏi chấm), ta tìm được:
- Hình 1: hươu cao cổ → tiếng chứa ươu: hươu - Hình 2: chim sáo → không chứa iêu hay ươu - Hình 3: đà điểu → tiếng chứa iêu: điểu - Hình 4 (dấu ?): Em tự tìm thêm, ví dụ: uống rượu (chứa ươu), yêu thương (chứa iêu), biểu diễn (chứa iêu), bướu (chứa ươu)
Một số từ ngữ khác:
- Chứa iêu: diều (thả diều), chiều, liêu xiêu, hiểu bài, biểu diễn - Chứa ươu: rượu, bướu, hươu
Câu 2b
Đề bài: Chọn en hoặc eng thay cho ô vuông.
Cách giải
| Từ cần điền | Đáp án | |---|---| | hoa loa k… | hoa loa ken | | bác thợ r… | bác thợ rèn | | giấy kh… | giấy khen | | tiếng k… | tiếng keng | | kêu r… r… | kêu reng reng | | hứa h… | hứa hen | | nguyên v… | nguyên ven | | dế m… | dế mèn | | ch… chúc | cheng chúc | | v… sông | ven sông |
Giải thích cách phân biệt:
- en: hoa loa ken, thợ rèn, giấy khen, hứa hẹn, nguyên vẹn, dế mèn, ven sông - eng: tiếng keng, reng reng, cheng chúc (tiếng ly chạm nhau)
🎯 Ghi nhớ: - Phân biệt iêu và ươu: iêu (diều, chiều, biểu), ươu (hươu, rượu, bướu). - Phân biệt en và eng: en thường đi với âm nhẹ, eng thường đi với âm vang (tiếng kêu, tiếng va chạm). - Khi nghe – viết, chú ý viết đúng chính tả và dấu câu.
