Giải Tiếng Việt 3 - Tập Một trang 88

Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn Tiếng Việt · Trang 88–89

Mình sẽ giải hết các bài trên hai trang này nhé. Lưu ý nhỏ: hai ảnh thực tế đánh số trang 87 và 88, nhưng mình vẫn theo yêu cầu header của bạn.

Tóm tắt nội dung câu chuyện (trang 87)

Câu chuyện kể về hai chị em làm một tấm thiệp "bí mật" để chúc mừng sinh nhật bố. Trên thiệp các bạn lỡ viết một dòng "tiết lộ" rằng bố nấu ăn không ngon. Khi bố mở quà, bố rất vui và xúc động, ôm hai chị em vào lòng, nói lời cảm ơn và "Bố rất yêu các con". Cả nhà cùng cười vang vì sự đáng yêu, hồn nhiên của hai chị em.

Phần Từ ngữ:

  • Hì hụi: dáng vẻ làm việc gì đó khó nhọc, kiên nhẫn.
  • Đăm chiêu: vẻ mặt đang suy nghĩ, băn khoăn.
  • Rơm rớm: ứa nước mắt như sắp khóc.

Bài 1 (trang 87): Hai chị em viết gì trong tấm thiệp?

Đề: Hai chị em đã viết gì trong tấm thiệp tặng bố?

Trả lời: Hai chị em viết lời chúc mừng sinh nhật bố. Trong thiệp còn có dòng nhận xét vui rằng bố nấu ăn không ngon, và lời "Chúc mừng sinh nhật bố!" thể hiện tình yêu thương dành cho bố.

Bài 2 (trang 87): Cảm xúc của bố khi nhận quà

Đề: Từ nào dưới đây thể hiện cảm xúc của bố khi nhận quà của hai chị em?

  • a. băn khoăn
  • b. đăm chiêu
  • c. hồi hộp
  • d. ngạc nhiên

Đáp án: d. ngạc nhiên

Giải thích: Trong bài có câu "Bố ngạc nhiên mở quà, đọc chăm chú" và "Ngạc nhiên chưa?". Bố không hề ngờ tới món quà nên cảm xúc là ngạc nhiên. Các từ còn lại (băn khoăn, đăm chiêu, hồi hộp) là cảm xúc của người khác hoặc ở thời điểm khác.

Bài 3 (trang 87): Vì sao chị rơm rớm nước mắt?

Đề: Vì sao bố rất vui khi nhận quà mà người chị lại rơm rớm nước mắt?

Trả lời: Người chị rơm rớm nước mắt vì xúc động và cũng vì hơi áy náy. Hai chị em đã lỡ viết dòng "Nấu ăn không ngon" trong thiệp, định xóa đi nhưng không kịp. Chị vừa cảm động trước tình yêu của bố, vừa thương bố và tiếc vì câu nói chưa khéo của mình.

Bài 4 (trang 87): Bố đã làm gì để hai chị em vui?

Đề: Bố đã làm gì để hai chị em cảm thấy rất vui?

Trả lời: Bố choàng tay ôm hai chị em vào lòng, cảm ơn các con và nói đây là món quà đặc biệt nhất bố từng nhận. Bố còn nói thêm "Bố rất yêu các con". Nhờ vậy hai chị em không còn lo lắng nữa mà cảm thấy ấm áp, hạnh phúc.

Bài 5 (trang 87): Chi tiết em thích nhất

Đề: Em thích nhất chi tiết nào trong câu chuyện trên? Vì sao?

Gợi ý trả lời (em có thể chọn theo cảm nhận riêng):

Em thích nhất chi tiết bố ôm hai chị em vào lòng và nói "Bố rất yêu các con". Vì chi tiết này cho thấy tình cảm gia đình thật ấm áp, bố không trách mà còn trân trọng tấm lòng của các con.

Bài Viết (trang 88): Ôn chữ viết hoa G, H

  • Viết tên riêng: Hà Giang
  • Viết câu ứng dụng (thơ Nguyễn Đức Mậu) ca ngợi cảnh đẹp Hà Giang.

Lưu ý khi viết:

  • Viết hoa đúng chữ G và H.
  • Viết hoa các chữ đầu câu và tên riêng địa danh "Hà Giang".
  • Trình bày sạch, đều nét, đúng độ cao con chữ.

Bài 1 (trang 88 – Luyện tập): Tìm từ chỉ đặc điểm

Đề: Tìm từ chỉ đặc điểm có trong đoạn thơ.

Đáp án – các từ chỉ đặc điểm:

Từ chỉ đặc điểmChỉ về
im phắclớp học (yên lặng)
miệt màicô giảng bài
say mêcô giảng bài
dịu dàngmẹ
đảm đangmẹ
tần tảomẹ
vụng vềbố (chăm con ngày bão)

Giải thích: Từ chỉ đặc điểm là từ tả tính chất, trạng thái của sự vật, con người. Các từ trên đều cho biết "như thế nào" của lớp học, cô giáo, mẹ và bố.

Bài 2 (trang 88): Ghép câu với kiểu câu

Đề: Ghép mỗi câu với kiểu câu thích hợp (Câu kể / Câu cảm / Câu khiến).

CâuKiểu câu
Chị xóa dòng "Nấu ăn không ngon" đi chị!Câu khiến
A, bố rất đẹp trai nữa ạ!Câu cảm
Chị cắm cúi viết thêm vào tấm thiệp.Câu kể

Giải thích:

  • Câu 1 dùng để yêu cầu, đề nghị (có từ "đi" và dấu chấm than) → câu khiến.
  • Câu 2 bộc lộ cảm xúc (có "A," và dấu chấm than) → câu cảm.
  • Câu 3 kể lại một việc, kết thúc bằng dấu chấm → câu kể.

Bài 3 (trang 88): Dấu hiệu nhận biết câu khiến

Đề: Nêu dấu hiệu nhận biết câu khiến.

Trả lời: Câu khiến (câu cầu khiến) dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn, sai khiến. Dấu hiệu:

  • Thường có các từ: hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào, nhé...
  • Cuối câu thường dùng dấu chấm than (!), đôi khi là dấu chấm.
  • Khi nói thường có giọng đề nghị, ra lệnh hoặc nhờ vả.

Bài 4 (trang 88): Đặt câu khiến

Đề: Dùng các từ hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào, nhé để đặt câu khiến cho mỗi tình huống.

a. Nhờ người thân hướng dẫn làm bưu thiếp:

  • Mẹ hãy hướng dẫn con làm bưu thiếp nhé!

b. Muốn các em nhỏ trật tự khi xem phim trong rạp:

  • Các em đừng nói chuyện trong rạp nhé!

c. Muốn bố mẹ cho về thăm quê:

  • Bố mẹ cho con về thăm quê đi ạ!

d. Muốn bố mua cho cuốn truyện mình thích:

  • Bố mua cho con cuốn truyện này nhé!

Lưu ý: Mỗi câu đều có từ cầu khiến (hãy, đừng, đi, nhé) và kết thúc bằng dấu chấm than để thể hiện rõ là câu khiến.

Nếu bạn cần mình mở rộng phần viết đoạn văn cho Bài 5 hoặc luyện thêm cách viết chữ hoa G, H, cứ nói nhé.

Chế độ đọc sách →