Giải Tiếng Việt 3 - Tập Một trang 94
Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn Tiếng Việt · Trang 94–95
TRANG 94
Phần Đọc – Trả lời câu hỏi
(Đoạn văn nói về hai chị em Thư và Hân kể chuyện cho mẹ nghe trước khi đi ngủ, của tác giả Diệu Thuỷ.)
Câu 1
Đề bài: Chi tiết nào cho thấy ba mẹ con Thư rất thích trò chuyện với nhau trước khi đi ngủ?
Chi tiết cho thấy điều đó là câu: "Ba mẹ con rúc rích mãi không chán. Chỉ là đến giờ ngủ thì phải ngủ thôi." Ba mẹ con nói chuyện vui vẻ, cười rúc rích hoài mà không chán. Họ chỉ chịu dừng lại vì đã đến giờ phải đi ngủ.
Câu 2
Đề bài: Vì sao thời gian trò chuyện của ba mẹ con cứ được cộng thêm mãi?
Vì ai trong nhà cũng có thật nhiều chuyện muốn kể. Mẹ thích nghe, hai chị em thì thích nói. Mọi người đều vui và không muốn dừng lại, nên cứ xin thêm một chút thời gian nữa, làm thời gian trò chuyện cứ được cộng thêm mãi.
Câu 3
Đề bài: Mẹ đã kể cho chị em Thư những chuyện gì?
Mẹ kể cho hai chị em nghe những chuyện ở chỗ làm của mẹ và những chuyện hồi mẹ còn nhỏ. (Phần này nằm ở đoạn đầu câu chuyện. Em hãy đọc lại cả bài trong sách để chép đúng những chuyện mẹ kể nhé.)
Câu 4
Đề bài: Đóng vai Thư hoặc Hân nhắc lại những chuyện mình đã kể cho mẹ nghe.
Mẫu (đóng vai Thư): "Mẹ ơi, hôm nay con vui lắm! Con được cô giáo mời đọc bài văn của con trước cả lớp đấy. Đến giờ ra chơi, các bạn còn đố nhau mấy bài toán thử trí thông minh, ai cũng thích mê." Mẫu (đóng vai Hân): "Mẹ ơi, ở lớp mẫu giáo con có nhiều bạn lắm. Cô dạy con những trò chơi mới rất vui. Chiều nay con được ăn món quà ngon ơi là ngon, con muốn ăn thêm nữa cơ."
Câu 5
Đề bài: Nêu cảm nghĩ của em sau khi đọc câu chuyện.
Mẫu: Đọc câu chuyện, em thấy gia đình bạn Thư thật ấm áp và hạnh phúc. Em rất thích những phút trò chuyện vui vẻ của mẹ và hai chị em trước khi đi ngủ. Em cũng mong mỗi tối được kể chuyện, sẻ chia cùng bố mẹ như vậy.
🎯 Ghi nhớ: Khi trả lời câu hỏi đọc hiểu, em đọc kĩ bài, tìm câu văn nói đúng ý câu hỏi rồi trả lời thành câu đầy đủ.
ĐỌC MỞ RỘNG
Câu 1
Đề bài: Đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,… về hoạt động của người thân trong gia đình và viết phiếu đọc sách theo mẫu.
Em chọn một bài mình đã đọc rồi điền vào phiếu. Dưới đây là phiếu mẫu để em làm theo:
| PHIẾU ĐỌC SÁCH | |
|---|---|
| Ngày đọc: 1/6/2026 | |
| Tên bài: Quạt cho bà ngủ | |
| Tác giả: Thạch Quỳ | |
| Nhân vật em thích nhất: bạn nhỏ (người cháu) | Lí do em thích: bạn nhỏ rất thương bà, ngồi quạt cho bà ngủ ngon giấc |
| Mức độ yêu thích: ★★★★★ (5 sao) |
Em nhớ thay tên bài, tác giả, nhân vật theo đúng cuốn sách em đọc nhé.
Câu 2
Đề bài: Chia sẻ với bạn về nhân vật em yêu thích nhất: Nhân vật đó làm gì? Nhân vật đó có gì thú vị? Em học hỏi được điều gì ở nhân vật đó?
Mẫu: Em thích nhất bạn nhỏ trong bài "Quạt cho bà ngủ". Bạn ngồi quạt cho bà ngủ, lại còn dỗ cả chú chích choè cho yên để bà nghỉ. Bạn nhỏ thật ngoan và thương bà. Qua bạn, em học được cách yêu thương, quan tâm và chăm sóc người thân trong nhà.
🎯 Ghi nhớ: Đọc mở rộng giúp em biết thêm nhiều câu chuyện hay. Viết phiếu đọc sách giúp em nhớ lâu nội dung và nhân vật mình yêu thích.
TRANG 95 – LUYỆN TẬP
Câu 1
Đề bài: Tìm các từ chỉ người thân trong đoạn văn dưới đây:
"Bà nội của tôi là bà ngoại em Đốm. Hai chị em tôi đều rất quý bà vì cả hai đều được bà chăm sóc từ khi mới sinh. Không phải chỉ đối với tôi và Đốm, mà sau này, em My, em Chấm ra đời, bà đều nâng niu bế ẵm từ lúc lọt lòng." (Theo Vũ Tú Nam)
Cách giải
Em đọc đoạn văn và gạch chân những từ gọi tên người trong gia đình.
Các từ chỉ người thân là: bà nội, bà ngoại, chị em (chị, em), bà, em My, em Chấm.
Câu 2
Đề bài: Tìm thêm từ ngữ chỉ những người thân bên nội và bên ngoại.
Cách giải
Bên nội (họ hàng bên bố): ông nội, bà nội, bác (anh, chị của bố), chú, cô, thím, bố (ba). Bên ngoại (họ hàng bên mẹ): ông ngoại, bà ngoại, cậu, mợ, dì, bác (bên ngoại), mẹ.
Câu 3
Đề bài: Dấu hai chấm trong câu sau dùng để làm gì?
"Cảnh vật xung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học." (Theo Thanh Tịnh)
Cách giải
Phần đứng sau dấu hai chấm ("hôm nay tôi đi học") nói rõ lí do vì sao lòng tác giả thay đổi. Đó là phần giải thích cho ý đứng trước.
Đáp án: b. Để báo hiệu phần giải thích.
Câu 4
Đề bài: Xác định công dụng của dấu hai chấm trong mỗi câu văn dưới đây (Báo hiệu phần giải thích / Báo hiệu phần liệt kê).
Cách giải
| Câu | Phần sau dấu hai chấm | Công dụng |
|---|---|---|
| a. Trong cái túi vải thô của bà có đủ thứ quà, mùa nào thức nấy: nhãn tháng Sáu, na tháng Bảy, roi mùa hạ, gương sen mùa thu. | Kể ra nhiều thứ quà nối tiếp nhau | Báo hiệu phần liệt kê |
| b. Hoa giấy có một đặc điểm khác với nhiều loài hoa: hoa rụng mà vẫn còn tươi nguyên. | Nói rõ đặc điểm khác lạ đó là gì | Báo hiệu phần giải thích |
| c. Chú sóc có bộ lông khá đẹp: lưng xám nhưng bụng và chóp đuôi lại đỏ rực. | Tả rõ bộ lông đẹp như thế nào | Báo hiệu phần giải thích |
Tóm lại: - Câu a → Báo hiệu phần liệt kê. - Câu b → Báo hiệu phần giải thích. - Câu c → Báo hiệu phần giải thích.
🎯 Ghi nhớ: Dấu hai chấm (:) có hai công dụng quen thuộc: - Liệt kê: khi phía sau kể ra nhiều sự vật, sự việc. - Giải thích: khi phía sau nói rõ thêm cho ý đứng trước. Ngoài ra, dấu hai chấm còn dùng để báo hiệu lời nói trực tiếp (thường đi cùng dấu gạch ngang hoặc dấu ngoặc kép).
