Giải Tiếng Việt 3 - Tập Một trang 102

Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn Tiếng Việt · Trang 102–103

LUYỆN TẬP (Trang 102)


Bài 1. Xếp các từ in đậm trong đoạn thơ dưới đây vào nhóm thích hợp.

Đề bài:

Đoạn thơ:

Ông vác cây tre dài / Đường dài và sông rộng / Lung của ông vẫn thẳng / Ông vẫn luôn đi về / Ông đẩy chiếc cối xay / Tay của ông khoẻ ghê / Cối quay như chong chóng / Làm được bao nhiêu việc.

a. Từ chỉ hoạt động
b. Từ chỉ đặc điểm

Cách giải

Ta đọc từng từ in đậm, rồi hỏi: từ đó chỉ việc làm (hoạt động) hay chỉ tính chất (đặc điểm)?

a. Từ chỉ hoạt động: vác, đi về, đẩy, quay, làm b. Từ chỉ đặc điểm: dài, rộng, thẳng, khoẻ

Giải thích:

  • "vác, đi về, đẩy, quay, làm" → đều là những việc ông đang làm (hành động).
  • "dài, rộng, thẳng, khoẻ" → đều nói về tính chất, đặc điểm của sự vật hoặc con người.

Bài 2. Tìm câu kể trong những câu dưới đây:

Đề bài:

a. Tháp Bà Pô-na-ga ở đâu?
b. Tháp Bà Pô-na-ga là một địa điểm du lịch nổi tiếng ở Nha Trang.
c. Ông ngoại đưa đón Dương đi học mỗi khi bố mẹ bận rộn.
d. Mỗi một ngày trôi qua, ông đang già đi, còn nó mạnh mẽ hơn.
e. Ông ngoại ơi, cháu yêu ông nhiều lắm!

Cách giải

Câu kể là câu dùng để kể, tả, giới thiệu sự vật, sự việc. Câu kể thường kết thúc bằng dấu chấm (.)

  • Câu a: kết thúc bằng dấu hỏi chấm (?) → câu hỏi → không phải câu kể.
  • Câu e: kết thúc bằng dấu chấm than (!) → câu cảm → không phải câu kể.
Các câu kể là: câu b, câu c, câu d. - Câu b: Tháp Bà Pô-na-ga là một địa điểm du lịch nổi tiếng ở Nha Trang. - Câu c: Ông ngoại đưa đón Dương đi học mỗi khi bố mẹ bận rộn. - Câu d: Mỗi một ngày trôi qua, ông đang già đi, còn nó mạnh mẽ hơn.

Bài 3. Xếp các câu kể ở bài tập 2 vào nhóm thích hợp.

Đề bài: Xếp vào 3 nhóm: Câu giới thiệu sự vật / Câu nêu hoạt động / Câu nêu đặc điểm.

Cách giải

Ta xét từng câu kể đã tìm được:

  • Câu b – "Tháp Bà Pô-na-ga một địa điểm du lịch nổi tiếng ở Nha Trang." → Câu này giới thiệu Tháp Bà Pô-na-ga là gì.
  • Câu c – "Ông ngoại đưa đón Dương đi học mỗi khi bố mẹ bận rộn." → Câu này kể việc ông ngoại làm (hoạt động).
  • Câu d – "Mỗi một ngày trôi qua, ông đang già đi, còn nó mạnh mẽ hơn." → Câu này nêu đặc điểm (già đi, mạnh mẽ hơn).
| Câu giới thiệu sự vật | Câu nêu hoạt động | Câu nêu đặc điểm | |---|---|---| | Câu b | Câu c | Câu d |

VIẾT (Trang 103)


Bài 1. Những câu văn nào dưới đây thể hiện cảm xúc với người thân?

Đề bài:

a. Dương nhìn ông, lòng trào lên cảm xúc yêu thương khó tả.
b. Thường ngày, Dương luôn nghĩ ông rất nhanh nhẹn.
c. Ông đưa đón nó đi học mỗi khi bố mẹ bận rộn.
d. Ông ngoại ơi, cháu yêu ông nhiều lắm!

Cách giải

Ta đọc từng câu và hỏi: câu nào bộc lộ tình cảm, cảm xúc yêu thương?

  • Câu a: "lòng trào lên cảm xúc yêu thương khó tả" → cảm xúc.
  • Câu b: chỉ kể ông nhanh nhẹn → không thể hiện cảm xúc rõ ràng.
  • Câu c: chỉ kể việc ông đưa đón → không thể hiện cảm xúc rõ ràng.
  • Câu d: "cháu yêu ông nhiều lắm!" → cảm xúc.
Các câu thể hiện cảm xúc với người thân là: câu a và câu d.

Bài 2. Nói 2 – 3 câu thể hiện cảm xúc của em khi nghĩ về một cử chỉ, việc làm của người thân.

Đề bài:

  • Cử chỉ, việc làm nào của người thân gợi cảm xúc cho em?
  • Em hãy diễn tả cụ thể cảm xúc đó.
Cách giải
Bài làm mẫu: Mỗi sáng, bà ngoại dậy sớm nấu cho em bát cháo nóng. Em thấy thương bà lắm. Em muốn ôm bà thật chặt và nói: "Cháu yêu bà nhiều lắm!"

(Em có thể viết về bố, mẹ, ông, bà hoặc anh chị. Miễn là nói rõ việc làm và cảm xúc của mình.)


Bài 3. Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em đối với người thân.

Đề bài: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em đối với người thân.

Cách giải
Bài làm mẫu: Trong gia đình, em yêu mẹ nhất. Mỗi tối, mẹ đều ngồi bên cạnh giúp em học bài. Đôi bàn tay mẹ nhẹ nhàng vuốt tóc em khi em buồn ngủ. Có lần em bị ốm, mẹ thức cả đêm để chăm em. Em thấy thương mẹ vô cùng. Em muốn học thật giỏi để mẹ vui lòng. Em yêu mẹ nhiều lắm!

Gợi ý cách viết:

  1. Mở đầu: Nói em muốn viết về ai.
  2. Thân đoạn: Kể 1–2 việc làm, cử chỉ của người đó khiến em cảm động.
  3. Kết đoạn: Nói lên tình cảm, cảm xúc của em.

Bài 4. Đọc lại đoạn văn em viết, phát hiện lỗi và sửa lỗi (dùng từ, đặt câu, sắp xếp ý,…).

Đề bài: Đọc lại đoạn văn, tìm lỗi và sửa.

Cách giải
Cách làm: Em đọc lại đoạn văn của mình và kiểm tra: - Lỗi dùng từ: Có từ nào dùng sai nghĩa không? → Sửa lại cho đúng. - Lỗi đặt câu: Câu có đủ chủ ngữ và vị ngữ chưa? Có câu nào quá dài, khó hiểu không? → Tách câu hoặc viết lại. - Lỗi sắp xếp ý: Các câu có theo thứ tự hợp lý không? → Sắp xếp lại cho mạch lạc. - Lỗi chính tả: Có viết sai chữ nào không? → Sửa lại.

ĐỌC MỞ RỘNG (Trang 103 – cuối trang)

Đề bài: Tìm đọc những câu chuyện, bài văn, bài thơ,… về tình cảm giữa những người thân trong gia đình, hoặc tình cảm với mọi vật trong nhà.

Cách giải
Đây là phần khuyến khích em đọc thêm sách. Sách đưa ra ví dụ bài văn "Ông ngoại" (theo Nguyễn Việt Bắc) kể về tình cảm của cháu với ông ngoại – người đã dạy cháu viết chữ, đưa cháu đến trường lần đầu tiên. Em có thể tìm đọc thêm: - Bài thơ "Bàn tay mẹ" - Bài thơ "Thương ông" - Truyện "Chiếc áo len" (trong sách Tiếng Việt) - Các bài văn, bài thơ về gia đình trong sách thiếu nhi.

🎯 Ghi nhớ: - Từ chỉ hoạt động là từ nói về việc làm, hành động (vác, đẩy, quay, đi, làm…). - Từ chỉ đặc điểm là từ nói về tính chất của sự vật (dài, rộng, thẳng, khoẻ…). - Câu kể là câu dùng để kể, tả, giới thiệu – kết thúc bằng dấu chấm. - Câu kể có 3 loại: câu giới thiệu sự vật, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm. - Khi viết đoạn văn về người thân, cần nêu rõ cử chỉ/việc làm và cảm xúc của mình.
Chế độ đọc sách →