Giải Tiếng Việt 3 - Tập Một trang 106
Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn Tiếng Việt · Trang 106–107
Trang 106 – Phần VIẾT (tiếp theo bài trước)
Câu b (phần Đọc – từ trang trước)
Đề bài: Em mong muốn có người anh, người chị hoặc người em như thế nào? Vì sao?
Cách giải
Đây là câu hỏi nêu ý kiến riêng của em. Em có thể trả lời theo ý mình. Gợi ý trả lời: Em mong muốn có một người anh trai. Anh sẽ chơi đá bóng cùng em. Anh sẽ bảo vệ em khi em gặp khó khăn. Em rất thích có anh trai vì anh sẽ là người bạn thân nhất của em. Hoặc: Em mong muốn có một người em gái. Em sẽ dạy em gái học bài. Hai chị em sẽ cùng nhau chơi búp bê. Em thích có em gái vì nhà sẽ vui hơn.
Phần VIẾT
Bài 1
Đề bài: Nghe – viết: Tôi yêu em tôi (4 khổ thơ đầu).
Cách giải
Đây là bài chính tả nghe – viết. Em nghe cô giáo đọc và viết lại 4 khổ thơ đầu của bài "Tôi yêu em tôi". Lưu ý khi viết: - Nghe rõ từng tiếng rồi mới viết - Viết hoa chữ đầu mỗi dòng thơ - Chú ý các dấu thanh cho đúng - Viết xong đọc lại, sửa lỗi sai
Bài 2
Đề bài: Quan sát tranh, tìm và viết tên sự vật theo yêu cầu a hoặc b.
- a. Chứa tiếng bắt đầu bằng r, d hoặc gi. (M: hàng rào)
- b. Chứa tiếng có vần ươn hoặc ương. (M: mướp hương)
Cách giải
Quan sát tranh: Tranh vẽ một khu vườn có bạn nhỏ đang tưới cây. Trong vườn có nhiều loại rau, hoa, quả. a. Tên sự vật chứa tiếng bắt đầu bằng r, d hoặc gi: - hàng rào (r) - rau (r) - cây rau diếp (r, d) - giàn mướp (gi) - dưa chuột (d) - con giun (gi) - cái rổ (r) - hoa hướng dương (d) b. Tên sự vật chứa tiếng có vần ươn hoặc ương: - mướp hương (ương) - hoa hướng dương (ương) - cái vườn (ươn) - mướp (ươp – gần vần ương) - bí xanh → dưỡng (ương)
Bài 3
Đề bài: Tìm thêm các từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng r, d, gi (hoặc có vần ươn, ương).
Cách giải
Từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng r: - rừng, rực rỡ, rộn ràng, rổ rá, rau muống Từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng d: - dịu dàng, dễ thương, dừa, dâu tây, dạo chơi Từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng gi: - gia đình, giỏi giang, giấc mơ, giản dị, giúp đỡ Từ ngữ có vần ươn: - vườn, thường, mượn, lườn, sườn Từ ngữ có vần ương: - đường, trường, thương, phương, nương
Bài viết đoạn văn (biểu tượng ngôi nhà)
Đề bài: Viết 2 – 3 câu về một việc em đã làm khiến người thân vui.
Cách 1: Giúp mẹ việc nhà
Hôm chủ nhật, em giúp mẹ quét nhà sạch sẽ. Mẹ nhìn nhà sáng bóng, mỉm cười khen em ngoan. Em rất vui vì đã làm mẹ hạnh phúc.
Cách 2: Chăm em bé
Chiều qua, em trông em bé cho bà nấu cơm. Em hát ru cho em bé ngủ ngoan. Bà ôm em và nói: "Cháu bà giỏi quá!"
Trang 107 – Bài 24: BẠN NHỎ TRONG NHÀ
Phần ĐỌC
Yêu cầu: Cùng bạn hỏi – đáp về những vật nuôi trong nhà.
Bài đọc: BẠN NHỎ TRONG NHÀ
Trang 107 là phần đầu của bài đọc "Bạn nhỏ trong nhà". Nội dung kể về một bạn nhỏ có chú chó tên là Cúp. Tóm tắt nội dung bài đọc: - Bạn nhỏ kể về ngày đầu tiên có chú chó con. - Chú chó lông trắng, khoang đen, mắt tròn xoe, loáng ướt. - Bạn đặt tên chú chó là Cúp. - Cúp rất giỏi: biết lấy trái banh, đem khăn lau nhà, đưa hai chân trước lên khi chìa tay cho nó bắt. - Cúp thích nghe đọc truyện, nằm khoanh tròn trên lòng chủ và ngủ khi nghe đọc xong.
(Phần câu hỏi đọc hiểu sẽ ở trang tiếp theo – trang 108)
🎯 Ghi nhớ: - Phân biệt r/d/gi: đọc to từng từ để nghe rõ âm đầu. - Phân biệt vần ươn/ương: "ươn" không có âm cuối "g", "ương" có âm cuối "g". - Khi viết đoạn văn ngắn: viết đủ câu theo yêu cầu, mỗi câu nói rõ một ý.
