Giải Tiếng Việt 3 - Tập Một trang 14
Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn Tiếng Việt · Trang 14–15
(Lưu ý: Hình ảnh thực tế gồm trang 14 và trang 15 của sách. Em giải đầy đủ tất cả bài tập trên cả hai trang.)
PHẦN ĐỌC HIỂU (Trang 14)
Câu 1
Đề bài: Bạn nhỏ thích nhất điều gì khi nghỉ hè?
Trả lời: Bạn nhỏ thích nhất là được về quê ở với bà trong kì nghỉ hè.
Câu 2
Đề bài: Những câu thơ sau giúp em hiểu điều gì về bạn nhỏ?
"Bà em cũng mừng ghê / Khi thấy em vào ngõ."
"Bà mỗi năm mỗi gầy / Chắc bà luôn vất vả."
Trả lời: - Hai câu thơ đầu cho thấy: Bạn nhỏ rất yêu bà, và bà cũng rất vui khi thấy cháu về. - Hai câu thơ sau cho thấy: Bạn nhỏ rất thương bà, biết bà vất vả, lo lắng cho bà. → Bạn nhỏ là một đứa cháu ngoan, yêu thương và quan tâm đến bà.
Câu 3
Đề bài: Kể những việc làm nói lên tình yêu thương của bà dành cho con cháu.
Trả lời: Những việc làm nói lên tình yêu thương của bà dành cho con cháu: - Bà mừng rỡ khi thấy cháu về. - Bà chăm sóc cháu trong suốt kì nghỉ hè. - Bà vất vả làm việc để lo cho con cháu. - Bà nấu cơm, kể chuyện, dỗ cháu ngủ.
Câu 4
Đề bài: Theo em, vì sao bạn nhỏ thấy vui thích trong kì nghỉ hè ở quê?
Trả lời: Bạn nhỏ thấy vui thích vì: - Được ở bên bà, được bà yêu thương, chăm sóc. - Được chơi ở quê với cánh đồng, con sông, bầu trời rộng. - Được sống thoải mái, vui vẻ, không phải học bài.
* Học thuộc lòng 3 khổ thơ em thích.
Hướng dẫn: Em chọn 3 khổ thơ mà em thấy hay nhất trong bài, đọc đi đọc lại nhiều lần để thuộc. Có thể nhờ bố mẹ đọc cùng.
PHẦN VIẾT (Trang 14)
Ôn chữ viết hoa: A, Ă, Â
Bài 1
Đề bài: Viết tên riêng: Đông Anh
Trả lời: Em viết vào vở: Đông Anh Lưu ý: - Chữ "Đ" viết hoa, nét đầu cao hơn các chữ thường. - Chữ "A" viết hoa, nét đầu cao đều. - Đông Anh là tên một huyện ở Hà Nội.
Bài 2
Đề bài: Viết câu:
Ai về đến huyện Đông Anh
Ghé xem phong cảnh Loa Thành Thục Vương.
(Ca dao)
Trả lời: Em chép lại câu ca dao vào vở, chú ý: - Viết hoa các chữ đầu dòng: A (Ai), G (Ghé) - Viết hoa tên riêng: Đông Anh, Loa Thành Thục Vương - Viết đúng dấu thanh, khoảng cách giữa các chữ đều nhau.
PHẦN LUYỆN TẬP (Trang 14 – 15)
Bài 1
Đề bài: Dựa vào tranh, tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động (theo mẫu).
Trả lời: | Từ ngữ chỉ sự vật | | Từ ngữ chỉ hoạt động | |---|---|---| | Chỉ người | Chỉ con vật | | | bác nông dân | con trâu | gặt lúa | | bạn nhỏ | con vịt | gặm cỏ | | cô gái | con cò | thả diều | | em bé | đàn cá | cấy lúa | | | bầy chim | bơi | | | | bay |
(Em nhìn vào tranh vẽ cánh đồng để tìm thêm từ ngữ phù hợp.)
Bài 2
Đề bài: Dựa vào từ ngữ tìm được ở bài tập 1, đặt câu.
a. Câu giới thiệu
Mẫu: Các cô bác nông dân là những người làm ra lúa gạo.
Trả lời: - Con trâu là con vật giúp bác nông dân cày ruộng. - Bạn nhỏ là học sinh lớp 3. - Con vịt là con vật biết bơi giỏi.
b. Câu nêu hoạt động
Mẫu: Các cô bác nông dân đang gặt lúa.
Trả lời: - Con trâu đang gặm cỏ trên bờ đê. - Bạn nhỏ đang thả diều trên cánh đồng. - Đàn vịt đang bơi dưới ao. - Bầy chim đang bay trên trời.
Bài 3
Đề bài: Ghép từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu. Chép lại các câu đó.
| Cột A | Cột B |
|---|---|
| Chim chóc | bay đi tìm hoa. |
| Bầy ong | đua nhau hót trong vòm cây. |
| Đàn cá | bơi dưới hồ nước. |
Trả lời: Ghép đúng: - Chim chóc đua nhau hót trong vòm cây. - Bầy ong bay đi tìm hoa. - Đàn cá bơi dưới hồ nước. Giải thích: - Chim chóc thì hót (kêu) → ghép với "đua nhau hót trong vòm cây." - Bầy ong thì bay đi tìm hoa để lấy mật → ghép với "bay đi tìm hoa." - Đàn cá thì bơi dưới nước → ghép với "bơi dưới hồ nước."
Bài 1 (Phần viết – cuối trang 15)
Đề bài: So sánh để tìm những điểm khác nhau giữa 2 tin nhắn dưới đây:
- Tin nhắn 1 (viết trên giấy): "Hùng ơi! Có đến rủ cậu đi đá bóng nhưng cậu không có nhà. Nếu cậu về sớm thì ra sân bóng ngay nhé. Chào cậu. Tuấn"
- Tin nhắn 2 (trên điện thoại): "Bà ơi, cháu đã về đến nhà. Cháu nhớ bà lắm! Hè sang năm, cháu lại về với bà ạ. Cháu Phương"
a. Người viết tin nhắn và người nhận tin nhắn
Trả lời: | | Tin nhắn 1 | Tin nhắn 2 | |---|---|---| | Người viết | Tuấn | Phương | | Người nhận | Hùng | Bà |
b. Nội dung tin nhắn
Trả lời: - Tin nhắn 1: Tuấn rủ Hùng đi đá bóng, nhắn Hùng ra sân bóng nếu về sớm. - Tin nhắn 2: Phương báo cho bà biết đã về đến nhà, nói nhớ bà và hẹn hè sang năm lại về.
c. Phương tiện thực hiện
Trả lời: - Tin nhắn 1: Viết bằng giấy (viết tay, để lại ở nhà bạn). - Tin nhắn 2: Gửi bằng điện thoại (tin nhắn điện tử).
🎯 Ghi nhớ: - Từ ngữ chỉ sự vật gồm: từ chỉ người và từ chỉ con vật. - Từ ngữ chỉ hoạt động là những từ nói về việc ai đó đang làm gì. - Khi ghép câu, cần chọn hoạt động phù hợp với từng con vật. - Tin nhắn có thể viết trên giấy hoặc gửi qua điện thoại, nhưng đều cần có: người gửi, người nhận, và nội dung rõ ràng.
