Giải Tin Học 3 trang 67
Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn Tin Há»c · Trang 67–68
Lưu ý: Hình ảnh gửi lên gồm trang 66 và trang 67. Cô sẽ giải đầy đủ các bài tập có trong hai trang này nhé.
📘 TRANG 66 – LUYỆN TẬP & VẬN DỤNG
Câu 1 (Luyện tập)
Đề bài: Các bước sau đây mô tả công việc gì? Em hãy nêu việc được thực hiện ở mỗi bước.
Cách giải
Công việc được mô tả: Bơm mực vào bút máy (đổ mực vào bút). Việc làm ở mỗi bước: | Bước | Việc thực hiện | |------|----------------| | Bước 1 | Mở (xoay, vặn) thân bút để tách ống đựng mực ra khỏi bút. | | Bước 2 | Hút mực từ lọ mực vào ống đựng mực của bút. | | Bước 3 | Lắp ống mực đã có mực trở lại vào bút. | | Bước 4 | Vặn (xoay) thân bút để đóng kín bút lại, hoàn thành việc bơm mực. |
Câu 2 (Luyện tập)
Đề bài: Rô-bốt có khả năng thực hiện các lệnh: tiến 1 ô, quay trái và quay phải.
a) Rô-bốt đang ở vị trí như Hình 83a, em hãy chỉ dẫn để rô-bốt di chuyển về đích (ô có cờ).
b) Rô-bốt đang ở vị trí như Hình 83b, nhiệm vụ của rô-bốt là đến ô có quyển sách, rồi di chuyển về đích. Rô-bốt phải thực hiện những việc gì? Em hãy đưa ra chỉ dẫn giúp rô-bốt thực hiện những việc đó.
Cách giải câu a)
Quan sát Hình 83a: Rô-bốt đang ở ô góc trái, nhìn về phía trước. Lá cờ (đích) ở phía trước rô-bốt, cách 2 ô về phía trước và 1 ô sang phải. Chỉ dẫn cho rô-bốt: 1. Tiến 1 ô 2. Tiến 1 ô 3. Quay phải 4. Tiến 1 ô → Đến ô có cờ ✅
Cách giải câu b)
Quan sát Hình 83b: Rô-bốt đang ở ô bên phải. Quyển sách ở góc trái, lá cờ (đích) ở giữa lưới ô vuông. Hai việc rô-bốt phải làm: - Việc 1: Đi từ vị trí xuất phát đến ô có quyển sách. - Việc 2: Từ ô có quyển sách đi đến ô có lá cờ (đích). Chỉ dẫn cho rô-bốt: Việc 1 – Đi đến quyển sách: 1. Quay trái 2. Tiến 1 ô 3. Tiến 1 ô 4. Tiến 1 ô → Đến ô có quyển sách 📕 Việc 2 – Đi từ quyển sách về đích (cờ): 1. Quay phải 2. Tiến 1 ô (lùi lại hướng đích) 3. Quay phải 4. Tiến 1 ô → Đến ô có cờ 🚩
🎯 Ghi nhớ: Để chỉ dẫn rô-bốt, em chỉ được dùng 3 lệnh: tiến 1 ô, quay trái, quay phải. Nên hình dung rô-bốt nhìn về hướng nào trước khi ra lệnh.
Câu 1 (Vận dụng)
Đề bài: Em hãy chia việc chuẩn bị bài và đồ dùng học tập cho ngày hôm sau thành những việc nhỏ. Trong mỗi việc nhỏ, em hãy liệt kê các bước thực hiện.
Gợi ý: Những việc nhỏ: xem trước bài học, chuẩn bị đồ dùng học tập, soạn sách vở theo thời khoá biểu,...
Cách giải
Chia thành 3 việc nhỏ: Việc 1: Xem trước bài học cho ngày mai 1. Lấy thời khoá biểu, xem ngày mai học môn gì. 2. Mở sách giáo khoa các môn đó ra. 3. Đọc bài mới, gạch chân ý quan trọng. 4. Ghi lại chỗ chưa hiểu để hỏi cô giáo. Việc 2: Chuẩn bị đồ dùng học tập 1. Kiểm tra hộp bút (bút chì, bút mực, tẩy, thước kẻ). 2. Gọt bút chì cho nhọn. 3. Bơm mực vào bút máy nếu hết mực. 4. Bỏ hộp bút vào cặp sách. Việc 3: Soạn sách vở theo thời khoá biểu 1. Lấy thời khoá biểu ngày mai ra xem. 2. Lấy đúng sách và vở của từng môn. 3. Xếp sách vở vào cặp theo thứ tự các tiết học. 4. Đóng cặp lại, để cặp ở chỗ dễ lấy sáng mai.
Câu 2 (Vận dụng) – Trò chơi
Đề bài: Chia mỗi tổ thành hai nhóm, một nhóm nêu tên một việc và nhóm còn lại đưa ra các bước thực hiện việc đó. Ví dụ, một nhóm đưa ra việc vẽ một cái máy bay. Nhóm thứ hai liệt kê các bước cần thiết để vẽ máy bay. Đổi vai trò của hai nhóm trong lượt chơi tiếp theo. Sau hai lượt chơi, hai nhóm cùng thảo luận xem trình tự của các bước có thể thay đổi không.
Cách giải (gợi ý chơi)
Ví dụ – Việc: Vẽ một cái máy bay Các bước nhóm thứ hai có thể nêu: 1. Vẽ thân máy bay (hình bầu dục dài). 2. Vẽ hai cánh ở hai bên thân. 3. Vẽ đuôi máy bay phía sau. 4. Vẽ cửa sổ nhỏ trên thân. 5. Tô màu cho máy bay. Ví dụ khác – Việc: Pha một cốc nước cam 1. Lấy 1 quả cam, rửa sạch, bổ đôi. 2. Vắt cam lấy nước vào cốc. 3. Cho thêm 1 thìa đường. 4. Rót nước lọc vào, khuấy đều. 5. Bỏ thêm vài viên đá nếu thích uống lạnh. Thảo luận về trình tự: - Có những bước không thể đổi chỗ (ví dụ: phải bổ cam mới vắt được nước, phải vẽ thân rồi mới vẽ cánh). - Có những bước có thể đổi chỗ (ví dụ: tô màu cánh trước hay tô màu thân trước đều được).
🎯 Ghi nhớ: Mỗi công việc lớn đều có thể chia nhỏ thành nhiều việc, mỗi việc lại gồm nhiều bước. Có bước phải làm theo đúng thứ tự, có bước có thể đổi chỗ cho nhau.
📗 TRANG 67 – BÀI 15: CÔNG VIỆC ĐƯỢC THỰC HIỆN THEO ĐIỀU KIỆN
🌟 Giới thiệu bài
Sau bài này em sẽ: - Biết một việc có được thực hiện hay không tuỳ thuộc vào điều kiện. - Sử dụng được cách nói "Nếu ... thì ..." để diễn đạt một việc có được thực hiện hay không tuỳ thuộc vào điều kiện.
🚀 KHỞI ĐỘNG – Hoạt động 1: Em sẽ làm gì?
Đề bài: Em hãy quan sát hai tình huống sau và trả lời câu hỏi.
Câu hỏi 1
Đề bài: Chuẩn bị đi học, em thấy trời mưa, em sẽ chọn đồ vật nào trên móc treo?
Cách giải
Trên móc treo có: cái ô (dù), áo mưa và mũ. Vì trời đang mưa, em sẽ chọn áo mưa hoặc cái ô (dù) để mặc/che cho khỏi bị ướt khi đi học. Cách nói "Nếu ... thì ...": Nếu trời mưa thì em mặc áo mưa (hoặc che ô) khi đi học.
Câu hỏi 2
Đề bài: Đèn giao thông dành cho người đi bộ màu gì thì em có thể sang đường?
Cách giải
Đèn giao thông dành cho người đi bộ có hai màu chính: - Màu đỏ: dừng lại, không được sang đường. - Màu xanh: được phép sang đường. Vậy khi đèn cho người đi bộ chuyển sang màu xanh thì em mới có thể sang đường. Cách nói "Nếu ... thì ...": Nếu đèn dành cho người đi bộ màu xanh thì em được sang đường. Nếu đèn màu đỏ thì em phải đứng đợi, không được sang đường.
📚 Mục 1. CÔNG VIỆC TUỲ THUỘC VÀO ĐIỀU KIỆN (lý thuyết)
Nội dung chính: Trong cuộc sống, có những việc chúng ta chỉ thực hiện nếu một điều kiện nào đó xảy ra. Ví dụ: Chuẩn bị đi học, thấy trời mưa nên em mặc áo mưa để không bị ướt. Như vậy, việc mặc áo mưa tuỳ thuộc vào điều kiện trời có mưa hay không.
🎯 Ghi nhớ: Có nhiều việc chỉ làm khi một điều kiện xảy ra. Em dùng câu "Nếu ... thì ..." để nói về việc đó. Ví dụ: Nếu trời mưa thì em mặc áo mưa.
