Giải Toán 3 - Tập Hai trang 84
Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn ToĂ¡n · Trang 84–85
Trang 84 (phần cuối bài trước)
Câu 3b
Đề bài: Buổi chiều, Nam nướng bánh quy để tặng các bạn. Thời gian bắt đầu và kết thúc như sau: (Đồng hồ Bắt đầu chỉ 2 giờ 30 phút, đồng hồ Kết thúc chỉ 3 giờ 15 phút). Hỏi Nam đã nướng bánh trong bao lâu?
Cách 1: Tính từng phần
- Đồng hồ "Bắt đầu": kim ngắn chỉ giữa 2 và 3, kim dài chỉ số 6 → 2 giờ 30 phút - Đồng hồ "Kết thúc": kim ngắn chỉ giữa 3 và 4, kim dài chỉ số 3 → 3 giờ 15 phút Tính thời gian nướng bánh: - Từ 2 giờ 30 phút đến 3 giờ 00 phút = 30 phút - Từ 3 giờ 00 phút đến 3 giờ 15 phút = 15 phút - Tổng cộng: 30 + 15 = 45 phút Đáp số: Nam nướng bánh trong 45 phút.
Cách 2: Tính trực tiếp bằng phút
- 2 giờ 30 phút = 150 phút - 3 giờ 15 phút = 195 phút - Thời gian nướng bánh: 195 − 150 = 45 phút Đáp số: 45 phút.
Câu 4
Đề bài: Vào ngày đầu tiên tham dự trại hè, chúng mình được chọn tham gia hai hoặc ba hoạt động (không trùng thời gian) trong các hoạt động sau:
| Hoạt động | Thời gian |
|---|---|
| Vẽ tranh trên gỗ | 10:10 – 11:30 |
| Rung chuông vàng | 10:00 – 11:30 |
| Làm đồ chơi tái chế | 10:15 – 11:30 |
| Làm bánh giầy | 15:00 – 16:00 |
| Làm đồ gốm | 14:00 – 15:00 |
Em chọn tham gia những hoạt động nào? Các hoạt động đó diễn ra theo thứ tự như thế nào?
Cách giải
Bước 1: Nhận xét thời gian các hoạt động: - Ba hoạt động buổi sáng trùng giờ nhau (đều kết thúc lúc 11:30 và bắt đầu gần nhau): Vẽ tranh trên gỗ, Rung chuông vàng, Làm đồ chơi tái chế → chỉ được chọn 1 trong 3 hoạt động này. - Hai hoạt động buổi chiều: Làm đồ gốm (14:00 – 15:00) và Làm bánh giầy (15:00 – 16:00) → không trùng giờ, có thể chọn cả hai. Bước 2: Chọn hoạt động (ví dụ): Phương án chọn 3 hoạt động (không trùng giờ): - Chọn 1 hoạt động sáng + 2 hoạt động chiều Ví dụ: Chọn Vẽ tranh trên gỗ, Làm đồ gốm, Làm bánh giầy Bước 3: Sắp xếp theo thứ tự thời gian: 1. Vẽ tranh trên gỗ: 10:10 – 11:30 2. Làm đồ gốm: 14:00 – 15:00 3. Làm bánh giầy: 15:00 – 16:00 --- Một số phương án khác: - Rung chuông vàng (10:00–11:30) → Làm đồ gốm (14:00–15:00) → Làm bánh giầy (15:00–16:00) - Làm đồ chơi tái chế (10:15–11:30) → Làm đồ gốm (14:00–15:00) → Làm bánh giầy (15:00–16:00) Nếu chọn 2 hoạt động: - Rung chuông vàng (10:00–11:30) → Làm bánh giầy (15:00–16:00) - Vẽ tranh trên gỗ (10:10–11:30) → Làm đồ gốm (14:00–15:00) - ... (nhiều cách khác)
🎯 Ghi nhớ: Khi chọn hoạt động, em cần xem kỹ thời gian để các hoạt động không trùng nhau. Hoạt động nào bắt đầu sớm hơn thì xếp trước.
Trang 85
Bài 68: TIỀN VIỆT NAM
Phần: Khám phá
Nội dung: Trang này giới thiệu các tờ tiền Việt Nam từ 1 000 đồng trở lên.
Trang này là phần lý thuyết/khám phá, giới thiệu hình ảnh các tờ tiền (mặt trước và mặt sau):
| Mệnh giá | Đặc điểm |
|---|---|
| 1 000 đồng | Một nghìn đồng |
| 2 000 đồng | Hai nghìn đồng |
| 5 000 đồng | Năm nghìn đồng |
| 10 000 đồng | Mười nghìn đồng |
| 20 000 đồng | Hai mươi nghìn đồng |
| 50 000 đồng | Năm mươi nghìn đồng |
| 100 000 đồng | Một trăm nghìn đồng |
| 200 000 đồng | Hai trăm nghìn đồng |
| 500 000 đồng | Năm trăm nghìn đồng |
🎯 Ghi nhớ: Tiền Việt Nam có nhiều mệnh giá khác nhau. Các tờ tiền từ 1 000 đồng đến 500 000 đồng. Mặt trước thường có hình Bác Hồ. Em cần nhận biết được từng loại tiền để sử dụng trong cuộc sống hằng ngày.
