Giải Toán 3 - Tập Một trang 39
Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn ToĂ¡n · Trang 39–40
Lưu ý: Hình ảnh cung cấp gồm trang 38 (Luyện tập) và trang 39 (Bài 13). Mình sẽ giải đầy đủ các bài tập có trong hai trang này.
TRANG 38 – LUYỆN TẬP
Bài 1
Đề bài:
a) Giới thiệu bảng nhân, chia (xem mẫu trong sách).
b) Dựa vào bảng nhân, chia hãy tính: 4 × 6 ; 7 × 8 ; 15 : 3 ; 40 : 5
Cách giải
Phần a) Đây là phần giới thiệu, các em đọc và làm theo mẫu để biết cách dùng bảng: - Mẫu nhân: 4 × 3 = 12 (dóng từ số 4 cột 1 sang phải, gặp số 3 ở hàng 1 dóng xuống, hai mũi tên gặp nhau ở 12). - Mẫu chia: 42 : 6 = 7 (từ số 6 ở cột 1 dóng sang phải đến 42, rồi dóng lên hàng 1 gặp số 7). Phần b) Tra bảng và tính: - 4 × 6 = 24 - 7 × 8 = 56 - 15 : 3 = 5 - 40 : 5 = 8
Bài 2
Đề bài: Số?
Cách giải
a) Bảng phép nhân: Muốn tìm tích, ta lấy thừa số nhân với thừa số.
| Thừa số | 7 | 9 | 8 |
|---|---|---|---|
| Thừa số | 6 | 5 | 7 |
| Tích | 42 | 45 | 56 |
- 9 × 5 = 45 - 8 × 7 = 56
b) Bảng phép chia: Muốn tìm thương, ta lấy số bị chia chia cho số chia.
| Số bị chia | 54 | 48 | 63 |
|---|---|---|---|
| Số chia | 6 | 8 | 9 |
| Thương | 9 | 6 | 7 |
- 48 : 8 = 6 - 63 : 9 = 7
Bài 3
Đề bài: Mỗi túi có 9 quả cam. Hỏi 4 túi như vậy có bao nhiêu quả cam?
Cách 1: Dùng phép nhân
Bài giải Số quả cam có trong 4 túi là: 9 × 4 = 36 (quả) Đáp số: 36 quả cam.
Cách 2: Dùng phép cộng nhiều lần
4 túi tức là cộng 9 bốn lần: 9 + 9 + 9 + 9 = 36 (quả) Đáp số: 36 quả cam.
Bài 4
Đề bài: Tìm hai số lớn hơn 1 và có tích là 18.
Cách giải
Ta tìm các cặp số (đều lớn hơn 1) nhân với nhau bằng 18: - 2 × 9 = 18 - 3 × 6 = 18 - 6 × 3 = 18 - 9 × 2 = 18 Vậy các cặp số cần tìm là: 2 và 9, hoặc 3 và 6.
TRANG 39 – BÀI 13: TÌM THÀNH PHẦN TRONG PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA
Phần Khám phá (lý thuyết)
🔑 Quy tắc cần nhớ: Muốn tìm một thừa số, ta lấy tích chia cho thừa số kia. Ví dụ: ? × 3 = 6 → ? = 6 : 3 = 2.
Hoạt động – Bài 1
Đề bài: Tìm thừa số (theo mẫu).
Mẫu: ? × 5 = 35 ; 35 : 5 = 7.
a) ? × 4 = 28
b) ? × 3 = 12
c) 6 × ? = 24
Cách giải
Áp dụng quy tắc: lấy tích chia cho thừa số đã biết. a) ? × 4 = 28 28 : 4 = 7 Vậy 7 × 4 = 28. b) ? × 3 = 12 12 : 3 = 4 Vậy 4 × 3 = 12. c) 6 × ? = 24 24 : 6 = 4 Vậy 6 × 4 = 24.
Hoạt động – Bài 2
Đề bài: Số?
| Thừa số | 8 | ? | 5 | 7 | ? |
|---|---|---|---|---|---|
| Thừa số | 4 | 6 | ? | ? | 9 |
| Tích | 32 | 18 | 30 | 21 | 36 |
Cách giải
Dùng quy tắc tìm thừa số: Tích : thừa số đã biết. - Cột 1: 8 × 4 = 32 (đã đủ). - Cột 2: ? × 6 = 18 → 18 : 6 = 3. - Cột 3: 5 × ? = 30 → 30 : 5 = 6. - Cột 4: 7 × ? = 21 → 21 : 7 = 3. - Cột 5: ? × 9 = 36 → 36 : 9 = 4.
Bảng hoàn chỉnh:
| Thừa số | 8 | 3 | 5 | 7 | 4 |
|---|---|---|---|---|---|
| Thừa số | 4 | 6 | 6 | 3 | 9 |
| Tích | 32 | 18 | 30 | 21 | 36 |
🎯 Ghi nhớ: - Phép nhân: Thừa số × Thừa số = Tích. - Phép chia: Số bị chia : Số chia = Thương. - Muốn tìm một thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số kia. - Khi gặp bài toán "có mấy nhóm, mỗi nhóm bao nhiêu", ta dùng phép nhân để tính tổng số.
