Giải Toán 3 - Tập Một trang 75
Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn ToĂ¡n · Trang 75–76
Lưu ý: Hai trang trong ảnh là trang 74 (Luyện tập) và trang 75 (Bài 26 mới). Mình giải đầy đủ nội dung có trong cả hai trang.
TRANG 74 – LUYỆN TẬP
Bài 1
Đề bài:
a) Tính (các phép chia ghi trên chậu cây):
- A: 18 : 2
- B: 23 : 5
- C: 43 : 7
- D: 17 : 8
b) Chậu cây nào ở câu a ghi phép chia có số dư là 3?
Cách giải
a) Tính:
Chậu A: 18 : 2 = 9 (dư 0) Vì 9 × 2 = 18; 18 − 18 = 0. Chậu B: 23 : 5 = 4 (dư 3) Vì 4 × 5 = 20; 23 − 20 = 3. Chậu C: 43 : 7 = 6 (dư 1) Vì 6 × 7 = 42; 43 − 42 = 1. Chậu D: 17 : 8 = 2 (dư 1) Vì 2 × 8 = 16; 17 − 16 = 1.
b) Nhìn vào số dư của từng phép chia: 0, 3, 1, 1.
Chậu B ghi phép chia có số dư là 3 (vì 23 : 5 = 4 dư 3).
Bài 2
Đề bài: Chọn số dư của mỗi phép chia dưới đây.
Các phép chia trên bông hoa: 17 : 2 ; 41 : 6 ; 19 : 7 ; 19 : 5 ; 34 : 6 ; 16 : 6.
Các bình ghi số dư: Dư 1, Dư 5, Dư 4.
Cách giải
17 : 2 = 8 (dư 1) → bình Dư 1 Vì 8 × 2 = 16; 17 − 16 = 1. 41 : 6 = 6 (dư 5) → bình Dư 5 Vì 6 × 6 = 36; 41 − 36 = 5. 19 : 7 = 2 (dư 5) → bình Dư 5 Vì 2 × 7 = 14; 19 − 14 = 5. 19 : 5 = 3 (dư 4) → bình Dư 4 Vì 3 × 5 = 15; 19 − 15 = 4. 34 : 6 = 5 (dư 4) → bình Dư 4 Vì 5 × 6 = 30; 34 − 30 = 4. 16 : 6 = 2 (dư 4) → bình Dư 4 Vì 2 × 6 = 12; 16 − 12 = 4.
| Phép chia | Thương | Số dư |
|---|---|---|
| 17 : 2 | 8 | 1 |
| 41 : 6 | 6 | 5 |
| 19 : 7 | 2 | 5 |
| 19 : 5 | 3 | 4 |
| 34 : 6 | 5 | 4 |
| 16 : 6 | 2 | 4 |
Bài 3
Đề bài: Rô-bốt chia 56 con cá vào các rổ, mỗi rổ 8 con cá. Hỏi Rô-bốt chia được bao nhiêu rổ cá như vậy?
Cách 1: Dùng phép chia
Bài giải Số rổ cá Rô-bốt chia được là: 56 : 8 = 7 (rổ) Đáp số: 7 rổ cá.
Cách 2: Dùng bảng nhân 8
Ta nhẩm: 8 × 7 = 56. Vậy 56 con cá chia thành các rổ, mỗi rổ 8 con thì được đúng 7 rổ.
🎯 Ghi nhớ: Khi chia có dư, số dư luôn bé hơn số chia. Muốn tìm "có bao nhiêu nhóm" thì lấy tổng số chia cho số phần tử mỗi nhóm.
TRANG 75 – BÀI 26: CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
Phần Khám phá
Đề bài: Có 48 quả cà chua. Chia đều 48 quả cà chua vào 2 khay. Hỏi mỗi khay có bao nhiêu quả cà chua?
Cách giải (theo sách)
Đặt tính rồi tính 48 : 2 `` 48 │ 2 4 │ 24 ── 08 8 ── 0 `` - 4 chia 2 được 2, viết 2. 2 nhân 2 bằng 4; 4 trừ 4 bằng 0. - Hạ 8; 8 chia 2 được 4, viết 4. 4 nhân 2 bằng 8; 8 trừ 8 bằng 0. Vậy 48 : 2 = 24. Mỗi khay có 24 quả cà chua.
Hoạt động – Bài 1
Đề bài: Tính.
Các phép chia trên cánh buồm: 36 : 3 (mẫu), 86 : 2, 48 : 4, 77 : 7.
Cách giải
Mẫu: 36 : 3 = 12 (sách đã làm).
Phép tính 86 : 2
`` 86 │ 2 8 │ 43 ── 06 6 ── 0 `` - 8 chia 2 được 4, viết 4. 4 × 2 = 8; 8 − 8 = 0. - Hạ 6; 6 chia 2 được 3, viết 3. 3 × 2 = 6; 6 − 6 = 0. 86 : 2 = 43
Phép tính 48 : 4
`` 48 │ 4 4 │ 12 ── 08 8 ── 0 `` - 4 chia 4 được 1, viết 1. 1 × 4 = 4; 4 − 4 = 0. - Hạ 8; 8 chia 4 được 2, viết 2. 2 × 4 = 8; 8 − 8 = 0. 48 : 4 = 12
Phép tính 77 : 7
`` 77 │ 7 7 │ 11 ── 07 7 ── 0 `` - 7 chia 7 được 1, viết 1. 1 × 7 = 7; 7 − 7 = 0. - Hạ 7; 7 chia 7 được 1, viết 1. 1 × 7 = 7; 7 − 7 = 0. 77 : 7 = 11
| Phép chia | Kết quả |
|---|---|
| 36 : 3 | 12 |
| 86 : 2 | 43 |
| 48 : 4 | 12 |
| 77 : 7 | 11 |
🎯 Ghi nhớ: Khi chia số có hai chữ số cho số có một chữ số, em làm theo 2 bước: 1. Lấy chữ số hàng chục chia trước. 2. Hạ chữ số hàng đơn vị rồi chia tiếp. Mỗi lần chia: chia – nhân – trừ rồi mới hạ chữ số tiếp theo.
