Giải Toán 3 - Tập Một trang 85
Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn ToĂ¡n · Trang 85–86
TRANG 84 – Luyện tập
Bài 1
Đề bài: Đặt tính rồi tính (theo mẫu).
Mẫu: 45 : 7 = 6 (dư 3)
Các phép tính cần làm: 60 : 2 ; 73 : 4 ; 39 : 3
Cách giải
• 60 : 2
60 | 2
6 | 30
00
0
0
6 chia 2 được 3, viết 3. 3 nhân 2 bằng 6, 6 trừ 6 bằng 0. Hạ 0; 0 chia 2 được 0, viết 0. Vậy 60 : 2 = 30
• 73 : 4
73 | 4
4 | 18
33
32
1
7 chia 4 được 1, viết 1. 1 nhân 4 bằng 4, 7 trừ 4 bằng 3. Hạ 3, được 33; 33 chia 4 được 8, viết 8. 8 nhân 4 bằng 32, 33 trừ 32 bằng 1. Vậy 73 : 4 = 18 (dư 1)
• 39 : 3
39 | 3
3 | 13
09
9
0
3 chia 3 được 1, viết 1. 1 nhân 3 bằng 3, 3 trừ 3 bằng 0. Hạ 9; 9 chia 3 được 3, viết 3. 3 nhân 3 bằng 9, 9 trừ 9 bằng 0. Vậy 39 : 3 = 13
🎯 Ghi nhớ: Khi đặt tính chia, ta lấy từng chữ số từ trái sang phải để chia. Nếu chia hết thì không có số dư, nếu chia còn thừa thì viết "dư …".
Bài 2
Đề bài: Số ?
Cách giải
• Sơ đồ 1: 32 → (gấp 3 lần) → ? → (giảm 4 lần) → ?
Bước 1: Gấp 3 lần là lấy nhân với 3. 32 × 3 = 96 Bước 2: Giảm 4 lần là lấy chia cho 4. 96 : 4 = 24
• Sơ đồ 2: 42 → (giảm 3 lần) → ? → (bớt 3 đơn vị) → ?
Bước 1: 42 : 3 = 14 Bước 2: 14 − 3 = 11
• Sơ đồ 3: 11 → (gấp 2 lần) → ? → (thêm 2 đơn vị) → ?
Bước 1: 11 × 2 = 22 Bước 2: 22 + 2 = 24
| Số đầu | Bước 1 | Bước 2 |
|---|---|---|
| 32 | 96 | 24 |
| 42 | 14 | 11 |
| 11 | 22 | 24 |
🎯 Ghi nhớ: - Gấp một số lên nhiều lần → nhân (×) - Giảm một số đi nhiều lần → chia (:) - Thêm/bớt đơn vị → cộng/trừ (+, −)
Bài 3
Đề bài: Rô-bốt dùng 35 m vải để may quần áo công nhân. Mỗi bộ quần áo công nhân may hết 3 m vải. Hỏi Rô-bốt có thể may được nhiều nhất bao nhiêu bộ quần áo công nhân và còn thừa mấy mét vải?
Cách giải
Tóm tắt: Có: 35 m vải Mỗi bộ may hết: 3 m Hỏi: May được nhiều nhất ? bộ, thừa ? m Bài giải Ta thực hiện phép chia: 35 : 3 = 11 (dư 2) Vậy Rô-bốt may được nhiều nhất 11 bộ quần áo công nhân và còn thừa 2 m vải. Đáp số: 11 bộ ; thừa 2 m vải.
🎯 Ghi nhớ: Bài toán "chia có dư" thường có dạng: chia hết được bao nhiêu phần, còn thừa bao nhiêu.
Bài 4
Đề bài: Trong ngày hội trồng cây, Việt trồng được 5 cây. Số cây Rô-bốt trồng được gấp 3 lần số cây của Việt. Hỏi cả hai bạn trồng được bao nhiêu cây?
Cách 1: Tính từng bước
Bài giải Số cây Rô-bốt trồng được là: 5 × 3 = 15 (cây) Cả hai bạn trồng được số cây là: 5 + 15 = 20 (cây) Đáp số: 20 cây.
Cách 2: Gộp một bước
Mỗi "phần" của Việt là 5 cây. Việt có 1 phần, Rô-bốt có 3 phần. Cả hai có 4 phần. Số cây cả hai bạn trồng được là: 5 × 4 = 20 (cây) Đáp số: 20 cây.
🎯 Ghi nhớ: Bài toán có hai phép tính: trước hết tìm cái chưa biết, sau đó cộng (hoặc trừ) lại để có đáp số cuối.
TRANG 85 – Bài 30: MI-LI-MÉT
Phần Khám phá (Lý thuyết)
- Mi-li-mét là một đơn vị đo độ dài. - Mi-li-mét viết tắt là mm. - 1 cm = 10 mm ; 1 m = 1 000 mm
Bài 1 (Hoạt động)
Đề bài: Số ?
- Đoạn AB đo trên thước được mấy mm?
- Đoạn CD đo trên thước được mấy mm?
Cách giải
Đoạn AB: Điểm A trùng với vạch 0 cm, điểm B trùng với vạch 2 cm. Mà 1 cm = 10 mm, nên 2 cm = 20 mm. Vậy AB = 20 mm. Đoạn CD: Điểm C trùng với vạch 0 cm, điểm D trùng với vạch 3 cm. 3 cm = 30 mm. Vậy CD = 30 mm.
🎯 Ghi nhớ: Muốn đổi từ cm ra mm, ta lấy số đo nhân với 10.
Bài 2
Đề bài: Số ?
a) 1 cm = ? mm ; 1 m = ? mm
b) 10 mm = ? cm ; 1 000 mm = ? m
c) 6 cm = ? mm ; 2 cm = ? mm
Cách giải
Câu a) 1 cm = 10 mm 1 m = 1 000 mm Câu b) 10 mm = 1 cm 1 000 mm = 1 m Câu c) 6 cm = 60 mm (vì 6 × 10 = 60) 2 cm = 20 mm (vì 2 × 10 = 20)
| Đổi từ cm sang mm | Đổi từ mm sang cm/m |
|---|---|
| 1 cm = 10 mm | 10 mm = 1 cm |
| 2 cm = 20 mm | 1 000 mm = 1 m |
| 6 cm = 60 mm | |
| 1 m = 1 000 mm |
🎯 Ghi nhớ: - 1 cm = 10 mm, 1 m = 1 000 mm - Đổi cm → mm: nhân 10 - Đổi mm → cm: chia 10
