Giải Toán 3 - Tập Một trang 115
Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn ToĂ¡n · Trang 115–116
TRANG 114 - LUYỆN TẬP
Bài 1
Đề bài: Tính nhẩm.
a) 300 × 3 ; 400 × 2 ; 200 × 4 ; 500 × 2
b) 800 : 4 ; 700 : 7 ; 600 : 3 ; 400 : 2
Cách giải
a) Phép nhân: - 300 × 3 = 900 (vì 3 × 3 = 9, thêm 2 chữ số 0) - 400 × 2 = 800 (vì 4 × 2 = 8, thêm 2 chữ số 0) - 200 × 4 = 800 (vì 2 × 4 = 8, thêm 2 chữ số 0) - 500 × 2 = 1000 (vì 5 × 2 = 10, thêm 2 chữ số 0) b) Phép chia: - 800 : 4 = 200 (vì 8 : 4 = 2, thêm 2 chữ số 0) - 700 : 7 = 100 (vì 7 : 7 = 1, thêm 2 chữ số 0) - 600 : 3 = 200 (vì 6 : 3 = 2, thêm 2 chữ số 0) - 400 : 2 = 200 (vì 4 : 2 = 2, thêm 2 chữ số 0)
Bài 2
Đề bài: Đặt tính rồi tính.
a) 423 × 2 ; 107 × 9 ; 91 × 8
b) 848 : 4 ; 740 : 5 ; 569 : 9
Cách giải
a) Phép nhân: - 423 × 2 = 846 - 2 × 3 = 6, viết 6 - 2 × 2 = 4, viết 4 - 2 × 4 = 8, viết 8 - 107 × 9 = 963 - 9 × 7 = 63, viết 3 nhớ 6 - 9 × 0 = 0, thêm 6 bằng 6, viết 6 - 9 × 1 = 9, viết 9 - 91 × 8 = 728 - 8 × 1 = 8, viết 8 - 8 × 9 = 72, viết 72 b) Phép chia: - 848 : 4 = 212 - 8 : 4 = 2 - 4 : 4 = 1 - 8 : 4 = 2 - 740 : 5 = 148 - 7 : 5 = 1 (dư 2), hạ 4 thành 24 - 24 : 5 = 4 (dư 4), hạ 0 thành 40 - 40 : 5 = 8 - 569 : 9 = 63 (dư 2) - 56 : 9 = 6 (dư 2), hạ 9 thành 29 - 29 : 9 = 3 (dư 2)
Bài 3
Đề bài: Đ, S?
a) 114 × 6 = 684
b) 510 : 5 = 12
Cách giải
a) Kiểm tra 114 × 6: - 6 × 4 = 24, viết 4 nhớ 2 - 6 × 1 = 6, thêm 2 bằng 8, viết 8 - 6 × 1 = 6, viết 6 - Kết quả: 684 ✓ → Điền Đ b) Kiểm tra 510 : 5: - 5 : 5 = 1 - 1 : 5 = 0 (dư 1), hạ 0 thành 10 - 10 : 5 = 2 - Kết quả đúng phải là 102, không phải 12 → Điền S
Bài 4
Đề bài: Các bạn xếp 256 cái bánh vào các hộp, mỗi hộp 8 cái bánh. Hỏi các bạn xếp được bao nhiêu hộp bánh như vậy?
Cách giải
Bài giải Số hộp bánh các bạn xếp được là: 256 : 8 = 32 (hộp) Đáp số: 32 hộp bánh.
Bài 5
Đề bài: Tìm chữ số thích hợp.
a) 1?2 × 4 = 60?
b) 3? × 7 = ??6
Cách giải
a) 1?2 × 4 = 60? - Lấy 2 × 4 = 8 → chữ số cuối là 8 - Thử với ? ở giữa: 152 × 4 = 608 ✓ - Vậy chữ số ở giữa là 5, chữ số cuối là 8 - Phép tính: 152 × 4 = 608 b) 3? × 7 = ??6 - Tìm chữ số nhân với 7 có tận cùng là 6: 8 × 7 = 56 → chữ số đó là 8 - Tính 38 × 7 = 266 - Vậy phép tính: 38 × 7 = 266
🎯 Ghi nhớ: Khi nhân, chia số có ba chữ số với số có một chữ số, ta đặt tính theo cột rồi tính từ phải sang trái (với phép nhân) hoặc từ trái sang phải (với phép chia).
TRANG 115 - LUYỆN TẬP
Bài 1
Đề bài: Chọn câu trả lời đúng.
a) Kết quả của phép nhân 192 × 4 là: A. 468 ; B. 768 ; C. 786 ; D. 867
b) Kết quả của phép chia 906 : 3 là: A. 320 ; B. 32 ; C. 203 ; D. 302
c) Số dư của phép chia 628 : 8 là: A. 2 ; B. 3 ; C. 4 ; D. 5
Cách giải
a) Tính 192 × 4: - 4 × 2 = 8, viết 8 - 4 × 9 = 36, viết 6 nhớ 3 - 4 × 1 = 4, thêm 3 bằng 7, viết 7 - Kết quả: 768 → Chọn B. 768 b) Tính 906 : 3: - 9 : 3 = 3 - 0 : 3 = 0 - 6 : 3 = 2 - Kết quả: 302 → Chọn D. 302 c) Tính 628 : 8: - 62 : 8 = 7 (dư 6), hạ 8 thành 68 - 68 : 8 = 8 (dư 4) - Kết quả: 78 dư 4 → Chọn C. 4
Bài 2
Đề bài: Tìm thành phần chưa biết trong phép tính.
a) ? × 6 = 186
b) ? : 7 = 105
c) 72 : ? = 8
Cách giải
a) Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số kia. ? = 186 : 6 = 31 b) Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia. ? = 105 × 7 = 735 c) Muốn tìm số chia, ta lấy số bị chia chia cho thương. ? = 72 : 8 = 9
Bài 3
Đề bài: Mi hái được 25 bông hoa, Mai hái được số bông hoa gấp 3 lần của Mi. Hỏi cả hai chị em hái được bao nhiêu bông hoa?
Cách 1
Bài giải Số bông hoa Mai hái được là: 25 × 3 = 75 (bông hoa) Cả hai chị em hái được số bông hoa là: 25 + 75 = 100 (bông hoa) Đáp số: 100 bông hoa.
Cách 2
Bài giải Coi số hoa của Mi là 1 phần, Mai có 3 phần. Cả hai chị em có: 1 + 3 = 4 (phần) Cả hai chị em hái được số bông hoa là: 25 × 4 = 100 (bông hoa) Đáp số: 100 bông hoa.
Bài 4
Đề bài: Số? Cho hình có 15 ngôi sao (3 hàng, mỗi hàng 5 ngôi sao).
a) 1/3 số ngôi sao là ? ngôi sao.
b) 1/5 số ngôi sao là ? ngôi sao.
Cách giải
Tổng số ngôi sao: 3 × 5 = 15 (ngôi sao) a) 1/3 số ngôi sao là: 15 : 3 = 5 ngôi sao. b) 1/5 số ngôi sao là: 15 : 5 = 3 ngôi sao.
Bài 5
Đề bài: Đố em! Chọn chữ số 1, 2, 3 thích hợp thay cho dấu "?".
?? × ? = 63
Cách giải
Mỗi chữ số 1, 2, 3 chỉ dùng một lần. Cần tìm số có hai chữ số nhân với số có một chữ số bằng 63. Thử các trường hợp: - 12 × 3 = 36 (sai) - 13 × 2 = 26 (sai) - 21 × 3 = 63 ✓ - 23 × 1 = 23 (sai) - 31 × 2 = 62 (sai) - 32 × 1 = 32 (sai) Vậy phép tính đúng là: 21 × 3 = 63
🎯 Ghi nhớ: - Muốn tìm thừa số: lấy tích chia cho thừa số kia. - Muốn tìm số bị chia: lấy thương nhân số chia. - Muốn tìm số chia: lấy số bị chia chia cho thương. - Muốn tìm 1/n của một số: lấy số đó chia cho n.
