Giải Tiếng Việt 4 - Tập Một trang 95
Lời giải chi tiết SGK Lớp 4 · Môn Tiếng Việt · Trang 95–96
Chào các em! Hai trang này gồm phần cuối bài đọc về cách làm thỏ con bằng giấy, phần Luyện từ và câu về Tính từ, và mở đầu phần Viết. Cô sẽ giải chi tiết từng bài nhé.
Phần Đọc: Thỏ con bằng giấy (Trang 94)
Tóm tắt: Bài hướng dẫn cách làm một chú thỏ con bằng giấy qua các bước: cắt giấy → dán (Bước 2) → vẽ trang trí (Bước 3). Hà làm món quà này để tặng Hoa nhân ngày sinh nhật.
Từ ngữ cần nhớ:
- Đế: bộ phận gắn liền với phần dưới của vật, giữ cho vật đứng vững.
Câu 1: Cần chuẩn bị những đồ vật nào khi làm thỏ con bằng giấy?
Dựa vào bài đọc, các đồ vật cần chuẩn bị là:
| Đồ vật cần dùng | Lý do |
|---|---|
| Hồ dán | Dùng để dán các bộ phận với nhau (Bước 2) |
| Bút màu | Dùng để vẽ trang trí tai, mắt, râu, mũi, miệng (Bước 3) |
| Giấy trắng / giấy màu | Dùng để cắt tạo hình các bộ phận của thỏ |
| Kéo | Dùng để cắt giấy thành hình |
Những đồ vật KHÔNG cần: băng dính, bút chì, kim chỉ (vì bài chỉ dùng hồ dán để dán, không khâu hay dán băng dính).
Câu 2: Để làm thỏ con bằng giấy cần thực hiện những bước nào? Nêu hoạt động chính trong mỗi bước.
Theo bài đọc có 3 bước chính:
- Bước 1 – Cắt: Cắt giấy thành các hình chữ nhật để tạo đầu, thân và tai thỏ.
- Bước 2 – Dán: Dùng hồ dán cuộn và dán hai mép mỗi hình chữ nhật để tạo đầu thỏ và thân thỏ; sau đó dán tai, đầu, thân lại với nhau rồi dán lên đế.
- Bước 3 – Vẽ: Dùng bút màu vẽ trang trí tai thỏ và vẽ mắt, râu, mũi, miệng ở đầu thỏ.
Câu 3: Trình bày 1 – 2 bước làm thỏ con bằng giấy.
Đây là câu nói/trình bày trước lớp. Em chọn 1-2 bước và diễn đạt bằng lời. Ví dụ:
"Em xin trình bày bước Dán. Đầu tiên, em dùng hồ dán dán hai mép của mỗi hình chữ nhật để cuộn lại thành đầu thỏ và thân thỏ. Sau đó, em dán tai thỏ vào đầu thỏ, rồi gắn đầu lên thân, cuối cùng dán cả chú thỏ lên đế cho đứng vững."
Câu 4: Giới thiệu về chú thỏ con bằng giấy được nói đến trong bài đọc.
Gợi ý đoạn giới thiệu:
"Chú thỏ con trong bài được làm hoàn toàn bằng giấy. Chú có đôi tai dài dựng đứng, thân tròn xinh xắn, được trang trí mắt, mũi, râu và miệng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu. Đây là món quà tự tay Hà làm để tặng bạn Hoa nhân ngày sinh nhật."
Luyện từ và câu: TÍNH TỪ (Trang 94 – 95)
Câu 1: Tìm từ chỉ đặc điểm theo yêu cầu.
Gợi ý các từ phù hợp:
| Yêu cầu | Từ chỉ đặc điểm |
|---|---|
| Vị của quả táo | ngọt, giòn, chua, thơm |
| Mùi hương của hoa hồng | thơm ngát, dịu nhẹ, thoang thoảng |
| Kích thước của một chú voi | to lớn, đồ sộ, khổng lồ |
| Màu của mặt trời | đỏ rực, vàng tươi, chói chang |
| Hình dáng của cầu vồng | cong cong, uốn lượn |
| Âm thanh trong giờ ra chơi | ồn ào, náo nhiệt, vui tươi, rộn rã |
Câu 2: Tìm các từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn và xếp vào nhóm thích hợp.
Đề: Đoạn văn của Ngọc Minh tả ánh nắng đổi màu trên cánh đồng, luống đất, mái ngói, vườn cây và giọt sương.
Sắp xếp như sau:
Từ chỉ đặc điểm của sự vật:
- vàng ruộm, thơm nồng, nâu sẫm, đỏ rực, xanh mướt, um tùm, nhỏ xíu, tròn xoe, kín đáo, nhè nhẹ, bé nhỏ
Từ chỉ đặc điểm của hoạt động:
- nhanh (lướt đi rất nhanh), thoăn thoắt (đổi màu thoăn thoắt), chậm rãi (đậu xuống chậm rãi)
Ghi nhớ: Tính từ là từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái,…
Câu 3: Đặt câu có sử dụng 1 – 2 tính từ nói về đặc điểm của từng sự vật, hoạt động.
Câu mẫu:
- Bữa sáng của em: "Bữa sáng của em thật ngon miệng với tô phở nóng hổi, thơm phức."
- Bộ quần áo em thích: "Em rất thích bộ quần áo mới, vừa đẹp lại vừa thoải mái."
- Một hoạt động trong giờ học: "Cả lớp em thảo luận sôi nổi và hăng hái phát biểu trong giờ học."
(Các từ in nghiêng là tính từ.)
Câu 4: Chơi trò chơi "Đoán đồ vật".
Đây là hoạt động chơi theo nhóm:
- Chuẩn bị: Mỗi đội nhận một túi có 3 – 5 đồ vật bí mật.
- Cách chơi: Một bạn mở túi quan sát rồi dùng các tính từ tả đồ vật để cả đội đoán tên.
- Kết quả: Đội nào đoán đúng và nhanh hơn sẽ thắng.
Ví dụ tả để đố: "Nó nhỏ nhắn, tròn tròn, màu hồng, mềm mại và thơm thơm." → Đáp án: cục tẩy (gôm).
Phần Viết: Tìm hiểu cách viết hướng dẫn thực hiện một công việc (Trang 95)
Đề bài (Câu 1): Đọc bài hướng dẫn "Cách làm một chú nghé ọ bằng lá" và thực hiện yêu cầu.
Đây là phần mở đầu giới thiệu bài học. Bài văn hướng dẫn thường gồm:
- Mở đầu: giới thiệu công việc sẽ làm (làm chú nghé ọ bằng lá).
- Phần chuẩn bị: nêu vật liệu, dụng cụ cần có.
- Phần các bước thực hiện: trình bày lần lượt từng bước.
Phần yêu cầu cụ thể của Câu 1 nằm ở trang sau, nên khi học tiếp em chú ý quan sát cấu trúc 3 phần trên nhé.
Các em làm bài đầy đủ chưa? Phần Tính từ là kiến thức quan trọng, em nhớ ghi nhớ "tính từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái" để áp dụng vào các bài sau.
