Giải Toán 4 - Tập Hai trang 27

Lời giải chi tiết SGK Lớp 4 · Môn ToĂ¡n · Trang 27–28

Mình xem kỹ hai trang ảnh rồi nhé. Thực tế đánh số trong sách là trang 25 và 26, nhưng mình vẫn giải đầy đủ theo yêu cầu của bạn.

Tóm tắt lý thuyết

Bài học xoay quanh phép chia cho số có hai chữ số (và chia cho số tròn chục, tròn trăm):

  • Khi chia hai số cùng có chữ số 0 ở cuối, ta cùng xoá bớt các chữ số 0 rồi chia. Ví dụ: 45 000 : 900 = 450 : 9 = 50.
  • Khi chia cho số có hai chữ số, ta đặt tính và chia lần lượt từng nhóm chữ số từ trái sang phải.

Bài b (trang 25): Tính theo mẫu

Chép lại đề: 45 000 : 900 — 62 700 : 300 — 6 000 : 500

Cùng xoá các chữ số 0 ở cuối số chia và số bị chia:

Phép tínhRút gọnKết quả
45 000 : 900450 : 950
62 700 : 300627 : 3209
6 000 : 50060 : 512

Bài 3 (trang 25): Bài toán xếp ghế

Đề: Trong một hội trường, người ta xếp 384 cái ghế vào các dãy, mỗi dãy 24 ghế. Hỏi xếp được bao nhiêu dãy ghế như vậy?

Bài giải:

Số dãy ghế xếp được là:

$$384 : 24 = 16 \text{ (dãy)}$$

Đáp số: 16 dãy ghế.


Bài 1 (Luyện tập, trang 25): Đặt tính rồi tính

a) Chép lại đề: 2 294 : 62 — 2 625 : 75 — 27 360 : 36

Phép tínhThương
2 294 : 6237
2 625 : 7535
27 360 : 36760

Kiểm tra: 62 × 37 = 2 294; 75 × 35 = 2 625; 36 × 760 = 27 360. Đều khớp.

b) Chép lại đề: 4 896 : 12 — 2 461 : 23 — 3 570 : 34

Phép tínhThương
4 896 : 12408
2 461 : 23107
3 570 : 34105

Lưu ý: ở phép 4 896 : 12, khi hạ chữ số 9 mà 9 không chia được cho 12 thì ta viết 0 vào thương (thành 408, không phải 48).


Bài 2 (trang 26): Tính giá trị rồi so sánh

a) Chép lại đề: 60 : (2 × 5) — 60 : 2 : 5 — 60 : 5 : 2

  • 60 : (2 × 5) = 60 : 10 = 6
  • 60 : 2 : 5 = 30 : 5 = 6
  • 60 : 5 : 2 = 12 : 2 = 6

Vậy: 60 : (2 × 5) = 60 : 2 : 5 = 60 : 5 : 2 = 6.

Nhận xét: Chia một số cho một tích cũng bằng chia lần lượt cho từng thừa số.

b) Chép lại đề: (24 × 48) : 12 — (24 : 12) × 48 — 24 × (48 : 12)

  • (24 × 48) : 12 = 1 152 : 12 = 96
  • (24 : 12) × 48 = 2 × 48 = 96
  • 24 × (48 : 12) = 24 × 4 = 96

Vậy ba biểu thức đều bằng 96.

Nhận xét: Khi chia một tích cho một số, ta có thể chia một thừa số rồi nhân với thừa số còn lại.


Bài 3 (trang 26): Tính chu vi sân bóng đá

Đề: Một sân bóng đá hình chữ nhật có diện tích 7 140 m², chiều rộng 68 m. Tính chu vi của sân bóng đá đó.

Bài giải:

Chiều dài sân bóng đá là:

$$7\,140 : 68 = 105 \text{ (m)}$$

Chu vi sân bóng đá là:

$$(105 + 68) \times 2 = 346 \text{ (m)}$$

Đáp số: 346 m.


Bài 1 (Luyện tập, trang 26): Số?

Ta dùng quan hệ: Tích = Thừa số × Thừa số; thừa số chưa biết = Tích : thừa số đã biết.

Thừa số8612637125
Thừa số45185456
Tích3 8702 2681 9987 000

Cách tìm:

  • Cột 2: 126 × 18 = 2 268
  • Cột 3: 1 998 : 37 = 54
  • Cột 4: 7 000 : 56 = 125

Bài 2 (trang 26): Số?

Đề: Điền thương và số dư cho 2 920 : 62.

Thực hiện: 2 920 : 62 = 47 (dư 6), vì 62 × 47 = 2 914 và 2 920 − 2 914 = 6.

Số bị chiaSố chiaThươngSố dưViết là
3 875458653 875 : 45 = 86 (dư 5)
2 920624762 920 : 62 = 47 (dư 6)

Bài 3 (trang 26): Chọn câu trả lời đúng

Đề: Một đội đồng diễn xếp thành 28 hàng, mỗi hàng có 15 người. Nếu đội đó xếp mỗi hàng 20 người thì xếp được bao nhiêu hàng?

Bài giải:

Tổng số người của đội:

$$28 \times 15 = 420 \text{ (người)}$$

Số hàng khi mỗi hàng có 20 người:

$$420 : 20 = 21 \text{ (hàng)}$$

Đáp án đúng: C. 21

Vì tổng số người không đổi, ta lấy tổng số người chia cho số người mỗi hàng mới.


Bài 4 (trang 26): Bài toán nan hoa

Đề: Mỗi bánh xe đạp cần có 36 nan hoa. Hỏi có 2 115 nan hoa thì lắp được nhiều nhất cho bao nhiêu chiếc xe đạp hai bánh và còn thừa bao nhiêu nan hoa?

Bài giải:

Mỗi chiếc xe đạp có 2 bánh nên cần số nan hoa là:

$$36 \times 2 = 72 \text{ (nan hoa)}$$

Lấy số nan hoa chia cho số nan hoa mỗi xe:

$$2\,115 : 72 = 29 \text{ (dư 27)}$$

Vì 72 × 29 = 2 088 và 2 115 − 2 088 = 27.

Vậy lắp được nhiều nhất 29 chiếc xe đạp và còn thừa 27 nan hoa.

Đáp số: 29 chiếc xe đạp, thừa 27 nan hoa.


Có chỗ nào bạn muốn mình giải kỹ hơn phần đặt tính chia không? Mình viết chi tiết từng bước cho dễ theo dõi nhé.

Chế độ đọc sách →