Giải Toán 4 - Tập Hai trang 15
Lời giải chi tiết SGK Lớp 4 · Môn ToĂ¡n · Trang 15–16
Lưu ý: Hình ảnh em gửi là trang 13 và trang 14 (không phải trang 15-16 như đề bài ghi). Mình sẽ giải đầy đủ các bài tập trên 2 trang này nhé!
Trang 13 - LUYỆN TẬP
Bài 1: Số ?
Đề bài: Điền số vào bảng với các giá trị a, b, c cho trước. Tính a × b, b × a, (a × b) × c, a × (b × c).
Cách giải
Hàng 1: a = 7, b = 5, c = 2
- a × b = 7 × 5 = 35 - b × a = 5 × 7 = 35 - (a × b) × c = 35 × 2 = 70 - a × (b × c) = 7 × (5 × 2) = 7 × 10 = 70
Hàng 2: a = 8, b = 3, c = 3
- a × b = 8 × 3 = 24 - b × a = 3 × 8 = 24 - (a × b) × c = 24 × 3 = 72 - a × (b × c) = 8 × (3 × 3) = 8 × 9 = 72
Hàng 3: a = 10, b = 2, c = 4
- a × b = 10 × 2 = 20 - b × a = 2 × 10 = 20 - (a × b) × c = 20 × 4 = 80 - a × (b × c) = 10 × (2 × 4) = 10 × 8 = 80
Bảng hoàn chỉnh:
| a | b | c | a × b | b × a | (a × b) × c | a × (b × c) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 7 | 5 | 2 | 35 | 35 | 70 | 70 |
| 8 | 3 | 3 | 24 | 24 | 72 | 72 |
| 10 | 2 | 4 | 20 | 20 | 80 | 80 |
🎯 Ghi nhớ: - a × b = b × a (tính chất giao hoán) - (a × b) × c = a × (b × c) (tính chất kết hợp)
Bài 2: Biết 9 × 68 130 = 613 170 và 613 170 × 5 = 3 065 850
Đề bài: Không thực hiện phép tính, em hãy cho biết giá trị của mỗi biểu thức sau:
- 68 130 × 9
- 9 × 68 130 × 5
- 5 × 613 170
- 5 × 9 × 68 130
Cách giải
a) 68 130 × 9 = ?
Theo tính chất giao hoán: 68 130 × 9 = 9 × 68 130 Mà 9 × 68 130 = 613 170 Vậy: 68 130 × 9 = 613 170
b) 9 × 68 130 × 5 = ?
Ta có: 9 × 68 130 = 613 170 Nên: 9 × 68 130 × 5 = 613 170 × 5 = 3 065 850 Vậy: 9 × 68 130 × 5 = 3 065 850
c) 5 × 613 170 = ?
Theo tính chất giao hoán: 5 × 613 170 = 613 170 × 5 Mà 613 170 × 5 = 3 065 850 Vậy: 5 × 613 170 = 3 065 850
d) 5 × 9 × 68 130 = ?
Theo tính chất kết hợp: 5 × 9 × 68 130 = 5 × (9 × 68 130) = 5 × 613 170 = 3 065 850 Vậy: 5 × 9 × 68 130 = 3 065 850
🎯 Ghi nhớ: Dùng tính chất giao hoán và kết hợp để tính nhanh mà không cần làm lại phép tính!
Bài 3: Giải ô chữ dưới đây
Đề bài: Tính giá trị các biểu thức rồi điền chữ cái vào ô tương ứng.
- Ê: 4 × 20 × 5
- Ý: 4 × 25 × 3
- Ô: 6 × 50 × 2
- U: 2 × 30 × 4
Cách giải
Tính Ê: 4 × 20 × 5
= (4 × 5) × 20 = 20 × 20 = 400
Tính Ý: 4 × 25 × 3
= (4 × 25) × 3 = 100 × 3 = 300
Tính Ô: 6 × 50 × 2
= 6 × (50 × 2) = 6 × 100 = 600
Tính U: 2 × 30 × 4
= (2 × 4) × 30 = 8 × 30 = 240
Điền vào ô chữ:
| 400 | 240 | 300 | 600 | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| L | Ê | Q | U | Ý | Đ | Ô | N |
Ô chữ đọc được: LÊ QUÝ ĐÔN (tên một nhà bác học nổi tiếng của Việt Nam)
🎯 Ghi nhớ: Nhóm các số thành tích tròn chục, tròn trăm để tính nhanh hơn!
Bài 4: Số ?
Đề bài: Điền số thích hợp vào ô trống.
Cách giải
a) 104 × 7 = 7 × ?
Theo tính chất giao hoán: a × b = b × a Nên: 104 × 7 = 7 × 104
b) 9 × 30 = (? + 10) × 9
Theo tính chất giao hoán: 9 × 30 = 30 × 9 Mà 30 × 9 = (? + 10) × 9 Nên: ? + 10 = 30 Vậy: ? = 30 - 10 = 20
c) (6 × 15) × 21 = 6 × (? × 21)
Theo tính chất kết hợp: (a × b) × c = a × (b × c) Nên: (6 × 15) × 21 = 6 × (15 × 21) Vậy: ? = 15
d) 23 × 3 × 4 = 4 × ? = 12 × ?
- 23 × 3 × 4 = 23 × 12 = 276 - 4 × ? = 276, nên ? = 276 ÷ 4 = 69 - 12 × ? = 276, nên ? = 276 ÷ 12 = 23 Đáp án: 23 × 3 × 4 = 4 × 69 = 12 × 23
🎯 Ghi nhớ: Dùng tính chất giao hoán và kết hợp để tìm số chưa biết!
Trang 14 - BÀI 41: NHÂN, CHIA VỚI 10, 100, 1 000,...
Đây là trang lý thuyết (Khám phá), không có bài tập cần giải.
Tóm tắt nội dung:
Ví dụ minh họa: Có 10 dây cờ, mỗi dây có 36 lá cờ. Tính tổng số lá cờ: 36 × 10 = ?
Cách tính:
- 36 × 10 = 10 × 36 = 1 chục × 36 = 36 chục = 360
- 36 × 100 = 36 × (10 × 10) = 360 × 10 = 3 600
- 36 × 1 000 = 36 000
Phép chia ngược lại:
- 360 : 10 = 36
- 3 600 : 100 = 36
- 36 000 : 1 000 = 36
🎯 Ghi nhớ quan trọng: - Khi nhân một số với 10, 100, 1 000,... ta viết thêm một, hai, ba,... chữ số 0 vào bên phải số đó. - Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,... cho 10, 100, 1 000,... ta bỏ bớt một, hai, ba,... chữ số 0 ở bên phải số đó.
