Giải Công Nghệ 5 trang 29
Lời giải chi tiết SGK Lớp 5 · Môn CĂ´ng Nghệ · Trang 29–30
Tóm tắt lý thuyết
Tủ lạnh thường gồm hai khoang:
- Khoang làm lạnh: để bảo quản lạnh thực phẩm (rau, củ, quả, sữa, thức ăn dùng trong ngày).
- Khoang cấp đông: để làm đá và bảo quản đông lạnh thực phẩm (thịt, cá để lâu).
Trong mỗi khoang có nhiều ngăn để thuận tiện sắp xếp và bảo quản thực phẩm.
Bài 2: Vị trí, vai trò các khoang trong tủ lạnh (Trang 27)
Đề: Ghép thẻ mô tả tên khoang và thẻ mô tả vai trò của khoang với vị trí các khoang tương ứng của tủ lạnh trong Hình 1.
Các thẻ cho sẵn:
- A. Khoang cấp đông
- B. Khoang làm lạnh
- a. Để bảo quản lạnh thực phẩm
- b. Để làm đá và bảo quản đông lạnh thực phẩm
Trong Hình 1:
- Vị trí số 1 là khoang ở phía trên (nhỏ hơn, có khay đá, để thịt đông).
- Vị trí số 2 là khoang ở phía dưới (lớn hơn, để rau củ, sữa, nước).
Lời giải:
| Vị trí | Tên khoang | Vai trò |
|---|---|---|
| 1 (trên) | A – Khoang cấp đông | b – Để làm đá và bảo quản đông lạnh thực phẩm |
| 2 (dưới) | B – Khoang làm lạnh | a – Để bảo quản lạnh thực phẩm |
Giải thích:
- Khoang phía trên có khay làm đá và để thịt đông lạnh, nhiệt độ rất thấp nên đó là khoang cấp đông (ghép A – b).
- Khoang phía dưới rộng, chứa rau, củ, quả, sữa, đồ uống cần giữ mát chứ không đông cứng, nên đó là khoang làm lạnh (ghép B – a).
Bài 3: Sắp xếp, bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh (Trang 28)
Câu hỏi 1: Sắp xếp thực phẩm ở Hình 2 vào các khoang, ngăn cho phù hợp
Thực phẩm trong Hình 2:
- a. Thịt (đã đóng khay)
- b. Trứng gà
- c. Rau xanh (cải, bông cải...)
- d. Khay làm đá
- e. Bắp non, măng tây, cà rốt (rau củ)
- g. Sữa hộp
Lời giải:
| Thực phẩm | Nơi sắp xếp | Lý do |
|---|---|---|
| a. Thịt | Khoang cấp đông (ngăn đông) | Thịt cần giữ lâu, phải đông lạnh để không bị hỏng |
| d. Khay đá | Khoang cấp đông | Cần nhiệt độ rất thấp để nước đông thành đá |
| b. Trứng | Khoang làm lạnh (ngăn để trứng ở cánh cửa hoặc ngăn trên) | Trứng chỉ cần giữ mát, không để đông |
| c. Rau xanh | Khoang làm lạnh (ngăn rau củ dưới cùng) | Ngăn rau giữ độ ẩm, rau tươi lâu |
| e. Bắp non, măng tây, cà rốt | Khoang làm lạnh (ngăn rau củ) | Cùng nhóm rau củ, cần bảo quản mát |
| g. Sữa hộp | Khoang làm lạnh (ngăn giữa hoặc cánh cửa) | Sữa chỉ cần làm mát, không để đông |
Tóm lại:
- Khoang cấp đông: a (thịt), d (khay đá).
- Khoang làm lạnh: b (trứng), c (rau xanh), e (rau củ), g (sữa).
Câu hỏi 2: Quan sát Hình 3, cho biết hình nào sắp xếp, bảo quản thực phẩm KHÔNG đúng cách?
Mô tả các hình:
- a. Tủ chứa quá nhiều thực phẩm, xếp chật kín, đồ chồng lên nhau.
- b. Thịt, gà, bánh kem, trái cây để trần (không bọc/đậy nắp) trên các ngăn.
- c. Thực phẩm được đựng trong hộp có nắp, phân loại gọn gàng (thịt, rau, sữa, trứng riêng).
- d. Đặt đĩa thức ăn còn nóng (đang bốc khói) vào tủ lạnh.
Trả lời: Các hình sắp xếp, bảo quản KHÔNG đúng cách là a, b và d.
Giải thích từng hình:
- Hình a – Sai: Chứa quá nhiều, xếp chật kín làm hơi lạnh không lưu thông, thực phẩm dễ hỏng và tốn điện.
- Hình b – Sai: Thực phẩm để trần, không bọc kín hay đậy nắp, dễ nhiễm khuẩn chéo, ám mùi và mất vệ sinh.
- Hình c – Đúng: Thực phẩm được đựng trong hộp đậy nắp, phân loại riêng, sắp xếp gọn gàng, hợp vệ sinh.
- Hình d – Sai: Cho thức ăn còn nóng vào tủ làm tăng nhiệt độ trong tủ, ảnh hưởng các thực phẩm khác và làm tủ phải hoạt động nhiều hơn.
Bài học rút ra: Nên để thức ăn nguội rồi mới cất, bọc kín hoặc cho vào hộp có nắp, không xếp quá đầy để tủ lạnh bảo quản thực phẩm tốt và tiết kiệm điện.
Nếu bạn gửi đúng ảnh trang 29–30, mình sẽ giải tiếp phần đó nha.
