Giải Tiếng Việt 5 - Tập Hai trang 9
Lời giải chi tiết SGK Lớp 5 · Môn Tiếng Việt · Trang 9–10
BÀI ĐỌC: TIẾNG HÁT CỦA NGƯỜI ĐÁ (tiếp theo)
Câu hỏi đọc hiểu (Trang 9)
Câu 1
Đề bài: Mỏm đá trên đỉnh núi cao có gì đặc biệt? Mỏm đá được mọi vật yêu quý như thế nào?
Cách giải
Mỏm đá có điều đặc biệt: Mỏm đá chịu nắng chịu mưa suốt bao năm tháng, được muông thú trong rừng yêu quý. Mỏm đá được mọi vật yêu quý như thế nào: - Nắng: sưởi ấm cho mỏm đá. - Mưa: tắm mát cho mỏm đá. - Muông thú: quây quần bên mỏm đá (như hình minh họa: voi, hổ, khỉ, ngựa, chim… đều quây quần quanh mỏm đá). Mỏm đá được thiên nhiên và muông thú chăm sóc, yêu thương như một người bạn thân.
Câu 2
Đề bài: Chuyện gì xảy ra vào ngày mỏm đá hoá thành một em bé? Mọi người được chứng kiến điều gì kì lạ khi em bé người đá cất tiếng hát vang khắp núi rừng?
Cách giải
Chuyện xảy ra khi mỏm đá hoá thành em bé: - Dân làng đuổi đằng đông, dồn đằng tây mà chẳng ăn thua gì (đang gặp khó khăn với nương rẫy). - Em bé liền cất giọng hát. Tiếng hát vang khắp núi rừng. Điều kì lạ mọi người chứng kiến: - Muông thú quên cả phá lúa, nhảy múa theo tiếng hát. - Dân làng vây quanh em bé, hỏi em từ đâu tới, tên em là gì, nhưng em chỉ cười. - Mọi người đặt tên cho em là Nai Ngọc.
Câu 3
Đề bài: Khi giặc kéo đến, dân làng và em bé người đá đã làm gì để đuổi giặc?
Cách giải
Dân làng: - Không kể trẻ già, trai gái vội cầm tên nỏ, khiên đao đuổi giặc. - Bốn phương lửa cháy rừng rực. Em bé người đá (Nai Ngọc): - Nai Ngọc trèo lên một mỏm núi, cất tiếng hát. - Lời hát kêu gọi những kẻ xâm lược: hãy trở về với vợ con, đi hái rau ngọt, cắt lúa vàng, tối ngủ bên lửa ấm, sáng thức dậy theo mặt trời… - Giọng hát của Nai Ngọc khiến giặc đứng sững như những pho tượng, vũ khí tuột khỏi tay. → Nhờ vậy, giặc tan.
Câu 4
Đề bài: Theo em, lời hát của em bé người đá thể hiện ước nguyện gì của con người?
Cách giải
Lời hát của Nai Ngọc thể hiện ước nguyện của con người: - Ước nguyện hoà bình: Mong muốn không có chiến tranh, mọi người được sống yên vui. - Ước nguyện về cuộc sống ấm no: Được trở về với gia đình, hái rau, cắt lúa, ngủ bên lửa ấm. - Ước nguyện về tình yêu thương: Con người sống chan hoà, yêu thương nhau, không đánh giết lẫn nhau.
Câu 5
Đề bài: Nêu một kết thúc khác cho câu chuyện theo mong muốn của em.
Cách giải
Gợi ý kết thúc khác: Sau khi giặc tan, Nai Ngọc không biến thành đá nữa. Em ở lại cùng dân làng, ngày ngày cất tiếng hát giữa núi rừng. Tiếng hát của em làm cây cối tốt tươi, mùa màng bội thu, muông thú và con người sống hoà thuận bên nhau. Nai Ngọc trở thành người bạn thân yêu của tất cả mọi người trong làng.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÂU ĐƠN VÀ CÂU GHÉP (Trang 10)
Câu 1
Đề bài: Đọc các câu sau và thực hiện yêu cầu.
a. Trời không mưa. Ruộng đồng khô hạn, nứt nẻ.
b. Trời không mưa nên ruộng đồng khô hạn, nứt nẻ.
– Xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu ở ví dụ a.
– Câu ở ví dụ b có mấy cụm chủ ngữ – vị ngữ? Từ "nên" có tác dụng gì trong câu?
Cách giải
Ví dụ a: Gồm 2 câu đơn: | Câu | Chủ ngữ | Vị ngữ | |-----|---------|--------| | Trời không mưa. | Trời | không mưa | | Ruộng đồng khô hạn, nứt nẻ. | Ruộng đồng | khô hạn, nứt nẻ | Ví dụ b: Câu "Trời không mưa nên ruộng đồng khô hạn, nứt nẻ." - Câu này có 2 cụm chủ ngữ – vị ngữ (2 vế câu): - Vế 1: Trời (CN) / không mưa (VN) - Vế 2: Ruộng đồng (CN) / khô hạn, nứt nẻ (VN) - Từ "nên" có tác dụng nối hai cụm chủ ngữ – vị ngữ lại với nhau, thể hiện quan hệ nguyên nhân – kết quả. → Câu ở ví dụ b là câu ghép.
Câu 2
Đề bài: Xác định câu có hai cụm chủ ngữ – vị ngữ trong đoạn văn dưới đây. Từ nào có tác dụng nối các cụm chủ ngữ – vị ngữ đó?
"(1) Những cánh buồm chung thuỷ cùng con người vượt qua bao nhiêu sóng nước, thời gian. (2) Đến nay, con người đã có những con tàu to lớn vượt biển khơi, nhưng những cánh buồm vẫn sống mãi cùng sông nước và con người."
Cách giải
Câu có hai cụm chủ ngữ – vị ngữ: Câu (2) "Đến nay, con người / đã có những con tàu to lớn vượt biển khơi, nhưng những cánh buồm / vẫn sống mãi cùng sông nước và con người." - Vế 1: Con người (CN) / đã có những con tàu to lớn vượt biển khơi (VN) - Vế 2: Những cánh buồm (CN) / vẫn sống mãi cùng sông nước và con người (VN) - Từ "nhưng" có tác dụng nối hai cụm chủ ngữ – vị ngữ, thể hiện quan hệ tương phản (đối lập). → Câu (2) là câu ghép. Câu (1) chỉ có một cụm chủ ngữ – vị ngữ nên là câu đơn.
Câu 3
Đề bài: Tìm câu ghép trong đoạn văn dưới đây và xác định các vế trong mỗi câu ghép.
"(1) Chúng tôi đi chăn trâu, ngày nào cũng qua suối. (2) Cỏ gần nước tươi tốt nên trâu ăn cỏ men theo bờ suối, rồi mới lên đồi, lên núi. (3) Chiều về, đàn trâu no cỏ đằm mình dưới suối, chúng tôi tha thẩn tìm những viên đá đẹp cho mình."
Cách giải
Câu ghép trong đoạn văn: Câu (2): "Cỏ gần nước tươi tốt nên trâu ăn cỏ men theo bờ suối, rồi mới lên đồi, lên núi." - Vế 1: Cỏ gần nước (CN) / tươi tốt (VN) - Vế 2: Trâu (CN) / ăn cỏ men theo bờ suối, rồi mới lên đồi, lên núi (VN) - Từ nối: "nên" (quan hệ nguyên nhân – kết quả) Câu (3): "Chiều về, đàn trâu no cỏ đằm mình dưới suối, chúng tôi tha thẩn tìm những viên đá đẹp cho mình." - Vế 1: Đàn trâu no cỏ (CN) / đằm mình dưới suối (VN) - Vế 2: Chúng tôi (CN) / tha thẩn tìm những viên đá đẹp cho mình (VN) - Hai vế nối bằng dấu phẩy (không dùng từ nối) Câu (1): "Chúng tôi đi chăn trâu, ngày nào cũng qua suối." - Đây là câu đơn. Chủ ngữ: Chúng tôi. Vị ngữ: đi chăn trâu, ngày nào cũng qua suối.
Câu 4
Đề bài: Đặt 1 – 2 câu ghép nói về nhân vật Nai Ngọc trong bài đọc Tiếng hát của người đá.
Cách giải
Câu ghép 1: Nai Ngọc cất tiếng hát và muông thú nhảy múa theo. - Vế 1: Nai Ngọc (CN) / cất tiếng hát (VN) - Vế 2: Muông thú (CN) / nhảy múa theo (VN) - Từ nối: "và" Câu ghép 2: Giặc kéo đến nhưng Nai Ngọc không hề sợ hãi. - Vế 1: Giặc (CN) / kéo đến (VN) - Vế 2: Nai Ngọc (CN) / không hề sợ hãi (VN) - Từ nối: "nhưng"
🎯 Ghi nhớ: - Câu đơn là câu chỉ có một cụm chủ ngữ – vị ngữ. - Câu ghép là câu gồm hai hay nhiều cụm chủ ngữ – vị ngữ ghép lại. Mỗi cụm chủ ngữ – vị ngữ trong câu ghép gọi là một vế câu. - Các vế trong câu ghép có thể nối bằng từ nối (nên, nhưng, và, mà, còn…) hoặc bằng dấu phẩy.
