Giải Tiếng Việt 5 - Tập Hai trang 87
Lời giải chi tiết SGK Lớp 5 · Môn Tiếng Việt · Trang 87–88
Bài đọc: Mùa mật (Theo Vũ Hùng)
Trả lời câu hỏi và thực hiện yêu cầu
Câu 1
Đề bài: Để lấy mật, bà đã chuẩn bị những gì?
Trả lời: Để lấy mật, bà đã chuẩn bị: nồi, chõ, chậu sành và gùi lá (lá mật).
Câu 2
Đề bài: Sắp xếp các hoạt động dưới đây theo trình tự của việc lấy mật.
Trả lời: Thứ tự đúng là: 1. e. Khều trứng ong và ong non ra khỏi lá mật. 2. a. Gác những lá mật trong góc chậu sành. 3. b. Đặt chậu sành lên miệng chõ. 4. d. Bắc nồi chõ lên bếp. 5. c. Canh lá mật cho sáp bịt các lỗ mật chảy ra. 6. g. Để mật nguội. 7. h. Gạt sáp ra và chắt mật vào vò.
Giải thích: Trước tiên phải lấy trứng ong ra, rồi xếp lá mật vào chậu, đặt lên chõ, bắc lên bếp đun nóng (canh lá mật), đợi nguội rồi mới gạt sáp, chắt mật.
Câu 3
Đề bài: Mật sau khi thu được có hương vị ra sao?
Trả lời: Mật sau khi thu được có mùi nóng hổi, thơm ngọt ngào bay ra ngoài.
Câu 4
Đề bài: Niềm vui "được mùa mật" của các nhân vật trong câu chuyện được thể hiện như thế nào?
Trả lời: Niềm vui "được mùa mật" được thể hiện qua các chi tiết: - Ba bà cháu rất vui khi được mùa mật. - Phụng muốn mua cao cho bà vì bà hay đau xương. - Bà vui vẻ bàn chuyện bên chậu mật. - Nôốc Kham bắc chảo mỡ lên bếp rán bánh. - Khi bánh đã vớt ra đầy mâm, bà ghé đầu ra cửa gọi gia đình bác thợ gỗ bên hàng xóm sang nếm mật mới và ăn bánh, mừng mùa mật. Qua đó ta thấy mọi người đều hào hứng, chia sẻ niềm vui với nhau.
Câu 5
Đề bài: Theo em, những tình cảm nào được thể hiện trong câu chuyện? Những chi tiết nào cho em biết điều đó?
Trả lời: Những tình cảm được thể hiện trong câu chuyện: - Tình cảm bà cháu: Phụng muốn mua cao cho bà vì bà hay đau xương → cháu yêu thương, quan tâm bà. - Tình cảm gia đình: Ba bà cháu cùng nhau lấy mật, cùng vui, cùng làm bánh → gia đình gắn bó, đoàn kết. - Tình cảm láng giềng: Bà mời gia đình bác thợ gỗ bên hàng xóm sang nếm mật, ăn bánh → tình làng nghĩa xóm ấm áp, biết chia sẻ.
Câu 6
Đề bài: Viết 2 – 3 câu nêu cảm nghĩ của em về người bà trong câu chuyện trên.
Trả lời: Em rất yêu quý người bà trong câu chuyện. Bà là người chăm chỉ, khéo léo, biết cách lấy mật từ rừng. Bà còn rất tốt bụng khi mời hàng xóm sang cùng thưởng thức mật và bánh. Bà thật đáng kính trọng!
Câu 7
Đề bài: Tìm câu đơn và câu ghép trong những câu dưới đây:
Trả lời: | Câu | Loại | Giải thích | |-----|------|------------| | a. Trên miệng chõ, bà đặt cái chậu sành, bên trong góc chậu, bà gác những lá mật. | Câu ghép | Có 2 vế câu: "bà đặt cái chậu sành" và "bà gác những lá mật" | | b. Mật lẫn sáp rỏ đều đều xuống chậu. | Câu đơn | Chỉ có 1 chủ ngữ - vị ngữ | | c. Hơi nóng bốc nghi ngút, sáp bịt các lỗ mật chảy ra. | Câu ghép | Có 2 vế câu: "Hơi nóng bốc nghi ngút" và "sáp bịt các lỗ mật chảy ra" | | d. Chậu mật trên bếp đầy dần. | Câu đơn | Chỉ có 1 chủ ngữ - vị ngữ | | e. Mùi mật nóng hổi, thơm ngọt ngào bay ra ngoài. | Câu đơn | Chỉ có 1 chủ ngữ - vị ngữ |
Câu 8
Đề bài: Dùng kết từ (hoặc cặp kết từ) để nối các câu đơn dưới đây thành câu ghép.
Trả lời: Cặp 1: - Câu đơn: "Canh lá mật là cách lấy mật ngày xưa." + "Cách lấy mật phổ biến hiện nay là vắt tay hoặc quay lá mật." - Câu ghép: Canh lá mật là cách lấy mật ngày xưa, còn cách lấy mật phổ biến hiện nay là vắt tay hoặc quay lá mật. (Dùng kết từ "còn" để nối, thể hiện sự đối chiếu.) Cặp 2: - Câu đơn: "Mật có thể đổi lấy đồ dùng cần thiết cho sinh hoạt hằng ngày." + "Ba bà cháu rất vui khi được mùa mật." - Câu ghép: Vì mật có thể đổi lấy đồ dùng cần thiết cho sinh hoạt hằng ngày nên ba bà cháu rất vui khi được mùa mật. (Dùng cặp kết từ "vì... nên..." để nối, thể hiện nguyên nhân – kết quả.)
Câu 9
Đề bài: Trong đoạn dưới đây, từ ngữ thay thế nào có tác dụng liên kết câu?
"Khi bánh đã vớt ra đầy mâm, bà ghé đầu ra cửa gọi gia đình bác thợ gỗ bên hàng xóm. Bà mời họ sang nếm mật mới và ăn bánh, mừng mùa mật."
Trả lời: Từ ngữ thay thế có tác dụng liên kết câu là: "họ". Từ "họ" ở câu sau thay thế cho "gia đình bác thợ gỗ bên hàng xóm" ở câu trước, giúp hai câu liên kết chặt chẽ với nhau và tránh lặp từ.
Câu 10
Đề bài: Viết một đoạn văn dựa vào các ý dưới đây, trong đó có sử dụng các từ ngữ: đầu tiên, tiếp theo, sau đó, cuối cùng.
Các ý: Chuẩn bị nồi, chõ, chậu sành, gùi lá → Khều trứng ong và ong non → Canh lá mật → Gạt sáp, chắt mật vào vò.
Trả lời: Để lấy mật ong rừng, bà phải làm nhiều bước. Đầu tiên, bà chuẩn bị nồi, chõ, chậu sành và gùi lá mật mang về từ rừng. Tiếp theo, bà khều trứng ong và ong non ra khỏi lá mật cho sạch. Sau đó, bà gác lá mật vào chậu sành, đặt lên chõ, bắc lên bếp và canh lá mật cho sáp bịt các lỗ mật chảy ra. Mật lẫn sáp rỏ đều đều xuống chậu. Cuối cùng, khi mật đã nguội, bà gạt sáp ra và chắt mật vào vò. Thế là có được những vò mật ong thơm ngọt.
B. VIẾT
Đề bài: Chọn 1 trong 2 đề dưới đây:
- Đề 1: Viết bài văn tả một người lớn tuổi mà em yêu quý.
- Đề 2: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc khiến em xúc động.
Bài mẫu – Đề 1: Tả người bà mà em yêu quý
Bài làm: Trong gia đình, người mà em yêu quý nhất là bà ngoại. Năm nay bà đã ngoài bảy mươi tuổi nhưng vẫn rất nhanh nhẹn. Bà em có mái tóc bạc trắng, lúc nào cũng búi gọn sau gáy. Khuôn mặt bà nhiều nếp nhăn nhưng đôi mắt vẫn sáng và hiền từ. Mỗi khi cười, bà lộ ra hàm răng đã rụng vài chiếc, trông thật đáng yêu. Đôi bàn tay bà gầy gầy, chai sạn vì cả đời làm lụng vất vả. Hằng ngày, bà dậy sớm nấu cơm, quét nhà và chăm mấy luống rau ngoài vườn. Bà nấu ăn rất ngon, nhất là món canh chua và cá kho tộ. Mỗi tối, bà hay kể chuyện cổ tích cho em nghe. Giọng bà trầm ấm, nhẹ nhàng khiến em dễ đi vào giấc ngủ. Bà luôn dạy em phải chăm ngoan, lễ phép với mọi người. Mỗi khi em được điểm tốt, bà vui lắm, xoa đầu em khen: "Cháu bà giỏi quá!". Em rất yêu bà và mong bà luôn mạnh khỏe.
Bài mẫu – Đề 2: Một sự việc khiến em xúc động
Bài làm: Có một chuyện khiến em rất xúc động mà em không bao giờ quên. Đó là hôm em bị ốm phải nghỉ học. Sáng hôm đó, em sốt cao, người mệt lả. Mẹ phải nghỉ làm ở nhà chăm em. Mẹ lấy khăn ướt đắp lên trán, pha nước chanh cho em uống. Suốt đêm, mẹ không ngủ, cứ thức canh em. Đôi mắt mẹ đỏ hoe vì lo lắng. Khi em tỉnh dậy, thấy mẹ ngồi bên cạnh, tay vẫn nắm tay em. Em thương mẹ quá mà nước mắt cứ chảy ra. Từ hôm đó, em tự nhủ phải giữ gìn sức khỏe để mẹ không phải lo lắng. Em biết ơn mẹ rất nhiều vì mẹ luôn yêu thương và chăm sóc em hết lòng.
🎯 Ghi nhớ: - Câu đơn là câu chỉ có một cụm chủ ngữ – vị ngữ. - Câu ghép là câu có hai hoặc nhiều cụm chủ ngữ – vị ngữ, nối với nhau bằng kết từ hoặc dấu phẩy. - Từ ngữ thay thế (như: họ, ông ấy, bà ấy, nó...) giúp liên kết các câu trong đoạn văn, tránh lặp từ. - Các từ nối (đầu tiên, tiếp theo, sau đó, cuối cùng) giúp sắp xếp các sự việc theo trình tự rõ ràng.
