Giải Tiếng Việt 5 - Tập Một trang 49

Lời giải chi tiết SGK Lớp 5 · Môn Tiếng Việt · Trang 49–50

Tóm tắt lý thuyết

Bài đọc: Trích bài thơ Trước cổng trời (Nguyễn Đình Ảnh) – tả vẻ đẹp nguyên sơ, hùng vĩ và ấm áp tình người ở vùng núi cao.

Từ ngữ cần nhớ:

  • Nguyên sơ: còn nguyên vẻ tự nhiên như lúc ban đầu.
  • Vạt nương: mảnh đất dài và hẹp trên đồi núi để trồng trọt.
  • Triền: dải đất thoai thoải ở hai bên bờ sông hoặc hai bên sườn núi.

Kiến thức Luyện từ và câu – Từ đồng nghĩa:

  • Là những từ có nghĩa giống nhau (bố, ba, cha…) hoặc gần giống nhau (ăn, xơi, chén…).
  • Khi nói hoặc viết, cần chọn từ phù hợp nhất với ý muốn diễn đạt.

Bài đọc: Trước cổng trời

Câu 1: Dựa vào khổ thơ thứ nhất, hãy miêu tả khung cảnh "cổng trời" theo hình dung của em.

Gợi ý lời giải:

"Cổng trời" hiện ra giữa hai bên vách đá cao sừng sững, mở ra một khoảng trời rộng. Ở đó có gió nhẹ thổi qua, mây trắng lững lờ trôi. Khung cảnh phủ một làn sương khói mờ ảo như đã có từ ngàn năm, vừa hùng vĩ vừa huyền bí, khiến em hình dung như một chiếc cổng thần tiên dẫn lên bầu trời.

Câu 2: Từ cổng trời, cảnh vật hiện ra với những hình ảnh nào? Em thấy hình ảnh nào thú vị nhất? Vì sao?

Trả lời:

Từ cổng trời nhìn ra, cảnh vật hiện lên với nhiều hình ảnh:

  • Không gian xa ngút ngát với muôn sắc màu cỏ hoa.
  • Con thác réo ngân nga, đàn dê soi mình bên đáy suối.
  • Vùng rừng nguyên sơ với ngút ngàn cây trái, ráng chiều như hơi khói.
  • Những vạt nương màu mật, lúa chín ngập lòng thung và tiếng nhạc ngựa rung suốt triền rừng.

Em thấy hình ảnh "đàn dê soi đáy suối" thú vị nhất, vì nó vừa sinh động vừa nên thơ, cho thấy dòng suối trong veo như tấm gương phản chiếu cả đàn dê đang uống nước.

(Em có thể chọn hình ảnh khác và nêu lí do của riêng mình.)

Câu 3: Hình ảnh con người trong 2 khổ thơ cuối có những điểm chung nào?

Trả lời:

Những điểm chung của con người trong hai khổ thơ cuối:

  • Đều là người dân các dân tộc vùng cao (người Tày, người Giáy, người Dao).
  • Đều chăm chỉ, cần cù lao động: người gặt lúa, trồng rau, người tìm măng, hái nấm.
  • Đều gắn bó, hòa hợp với thiên nhiên, làm cho cảnh vật trở nên sống động và ấm áp.

Câu 4: Theo em, điều gì đã khiến cho cảnh rừng sương giá như ấm lên?

Trả lời:

Cảnh rừng sương giá như ấm lên là nhờ có bóng dáng và hoạt động của con người. Hình ảnh những người dân lao động cần cù, vui tươi với "vạt áo chàm thấp thoáng" làm cho khung cảnh lạnh lẽo trở nên ấm áp tình người và đầy sức sống. Chính con người và lao động đã sưởi ấm thiên nhiên.

Câu 5: Nêu chủ đề của bài thơ.

Trả lời:

Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp hùng vĩ, nên thơ và nguyên sơ của thiên nhiên vùng cao, đồng thời ca ngợi con người lao động cần cù đã làm cho cảnh vật trở nên ấm áp, tràn đầy sức sống.

(*) Yêu cầu thêm: Học thuộc lòng bài thơ.


Luyện từ và câu: TỪ ĐỒNG NGHĨA

Bài 1: Đọc 2 đoạn văn và trả lời câu hỏi.

Đoạn 1: "Đàn kiến tiếp tục công việc của chúng: khuân đất, nhặt lá khô, tha mồi. Kiến bé tí tẹo nhưng rất khoẻ và hăng say. Kiến vác, kiến lôi, kiến đẩy, kiến nhấc bổng lên được một vật nặng khổng lồ…" (Theo Nguyễn Kiên)

Đoạn 2: "Một chú ve kéo đàn. Tiếng đàn ngân lên phá tan bầu không khí tĩnh lặng của buổi ban mai. Rồi chú thứ hai, thứ ba, thứ tư cùng hoà vào khúc tấu. Từ sáng sớm, khi mặt trời mới ló rạng, tiếng ve đã át tiếng chim." (Theo Hữu Vi)

a. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa giống nhau?

→ Đoạn 2: hai từ ban mai và sáng sớm có nghĩa giống nhau (đều chỉ buổi sáng, lúc trời mới sáng).

b. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa gần giống nhau? Nêu nét nghĩa khác nhau giữa chúng.

→ Đoạn 1: các từ khuân, tha, vác, nhấc gần giống nhau (đều chỉ hành động mang, di chuyển vật) nhưng khác nhau ở cách thức:

TừNét nghĩa riêng
khuânmang vật nặng, cồng kềnh, thường dùng cả hai tay
thamang đi bằng miệng (như loài vật)
vácđặt vật lên vai để mang đi
nhấcnâng vật lên khỏi chỗ cũ

Bài 2: Tìm trong mỗi nhóm từ những từ có nghĩa giống nhau.

a. chăm chỉ, cần cù, sắt đá, siêng năng, chịu khó
→ Các từ đồng nghĩa: chăm chỉ, cần cù, siêng năng, chịu khó (cùng chỉ sự chăm làm). Từ sắt đá bị loại vì chỉ sự cứng rắn, kiên quyết.

b. non sông, đất nước, núi non, giang sơn, quốc gia
→ Các từ đồng nghĩa: non sông, đất nước, giang sơn, quốc gia (cùng chỉ lãnh thổ, Tổ quốc). Từ núi non bị loại vì chỉ núi đồi nói chung.

c. yên bình, tĩnh lặng, thanh bình, bình tĩnh, yên tĩnh
→ Các từ đồng nghĩa: yên bình, tĩnh lặng, thanh bình, yên tĩnh (cùng chỉ sự yên ổn, không ồn ào). Từ bình tĩnh bị loại vì chỉ trạng thái tâm lí không hốt hoảng.

Bài 3: Những thành ngữ nào chứa các từ đồng nghĩa? Đó là những từ nào?

Trả lời:

Thành ngữCó từ đồng nghĩa?Cặp từ đồng nghĩa
a. Chân yếu tay mềmyếu – mềm
b. Thức khuya dậy sớmKhông(khuya – sớm là trái nghĩa)
c. Đầu voi đuôi chuộtKhông(đối lập to – nhỏ)
d. Một nắng hai sươngKhông
e. Ngăn sông cấm chợngăn – cấm
g. Thay hình đổi dạngthay – đổi; hình – dạng

→ Các thành ngữ chứa từ đồng nghĩa là: a (yếu – mềm), e (ngăn – cấm), g (thay – đổi, hình – dạng).

Bài 4: Chọn từ thích hợp trong mỗi nhóm từ đồng nghĩa để hoàn thiện đoạn văn.

Đáp án và lí do:

SốCặp từChọnLí do
(1)khai mạc / bắt đầubắt đầu"khai mạc" dùng cho lễ hội, sự kiện; ở đây nói mùa mưa đến nên dùng "bắt đầu"
(2)tốt tươi / tươi tắntốt tươi"tốt tươi" tả cây cỏ xanh tốt; "tươi tắn" thường tả vẻ mặt con người
(3)no nê / no đủno đủ"no đủ" chỉ vùng đất đầy đủ thức ăn, đời sống dư dả; "no nê" chỉ trạng thái ăn đã no
(4)đói khát / đói ráchđói khátnói về thời gian thiếu thức ăn, nước; "đói rách" gắn với cảnh nghèo của con người

Đoạn văn hoàn chỉnh:

"Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn bắt đầu mùa mưa. Mưa tới đâu, cỏ lá tốt tươi tới đó. Phía trước bầy voi luôn luôn là những vùng đất no đủ, nơi chúng có thể sống những ngày sung sướng bù lại thời gian đói khát của mùa thu. Vì thế, bầy voi cứ theo sau những cơn mưa mà đi. Đó là luật lệ của rừng." (Theo Vũ Hùng)


Các bài đã giải xong đầy đủ. Em chú ý phần câu 1–5 bài thơ nên diễn đạt theo cảm nhận riêng cho tự nhiên, còn phần Luyện từ và câu thì bám sát đáp án để hiểu rõ cách phân biệt từ đồng nghĩa nhé.

Chế độ đọc sách →