Giải Tiếng Việt 5 - Tập Một trang 63
Lời giải chi tiết SGK Lớp 5 · Môn Tiếng Việt · Trang 63–64
Hai trang này gồm phần câu hỏi đọc hiểu bài Những hòn đảo trên vịnh Hạ Long, phần luyện từ và câu, và bắt đầu tiết Viết "Quan sát phong cảnh".
Bài đọc hiểu: Những hòn đảo trên vịnh Hạ Long
Câu 1
Đề: Tìm câu văn miêu tả bao quát về đảo ở vịnh Hạ Long. Câu văn đó giúp em hình dung được những gì về vịnh Hạ Long?
Trả lời:
- Câu văn miêu tả bao quát thường là câu nói về việc vịnh Hạ Long có hàng nghìn hòn đảo lớn nhỏ nhấp nhô trên mặt nước.
- Câu văn giúp em hình dung: vịnh Hạ Long rất rộng lớn, có vô số hòn đảo đá với đủ hình dáng, tạo nên một khung cảnh kì vĩ, độc đáo.
Câu 2
Đề: Những hòn đảo ở Hạ Long được tạo hoá xếp đặt thú vị như thế nào? Bằng cách nào, tác giả giúp ta cảm nhận được điều đó?
Trả lời:
- Tạo hoá xếp đặt thú vị: các hòn đảo có hình dáng rất phong phú, giống như các con vật, đồ vật quen thuộc (hòn Gà Chọi, hòn Lư Hương, hòn Đầu Người...); hòn cao hòn thấp, hòn đứng chông chênh, hòn quây quần xúm xít bên nhau.
- Cách tác giả giúp ta cảm nhận: dùng biện pháp so sánh, liên tưởng (ví các hòn đảo với những hình ảnh quen thuộc) và những từ ngữ gợi hình sinh động, khiến người đọc dễ hình dung và thấy thú vị.
Câu 3
Đề: Dựa vào bài đọc, em hãy miêu tả hình dáng một số hòn đảo ở Hạ Long.
Trả lời (gợi ý):
- Có hòn trông giống hai con gà đang chọi nhau (hòn Gà Chọi).
- Có hòn giống cái lư hương khổng lồ.
- Có hòn nhô lên như đầu một con người đang nhìn ra biển.
- Có hòn cao sừng sững, có hòn thấp lè tè, đứng chông chênh giữa sóng nước.
Câu 4
Đề: Khi ngắm đảo ở vịnh Hạ Long, vì sao tác giả có cảm giác được "chiêm ngưỡng một thế giới sống động đã trải qua hàng triệu năm hoá đá"?
Trả lời: Vì các hòn đảo đá mang hình dáng của những con vật, con người, đồ vật sống động như thật, nhưng lại được tạo nên từ đá qua hàng triệu năm. Nhìn chúng, tác giả như thấy một thế giới sự sống phong phú đã được thiên nhiên "đông cứng", giữ lại dưới dạng đá, nên có cảm giác đang chiêm ngưỡng một thế giới sống động đã hoá đá.
Câu 5
Đề: Chủ đề của bài Những hòn đảo trên vịnh Hạ Long là gì? Chọn đáp án đúng.
| Phương án | Nội dung |
|---|---|
| A | Vẻ đẹp kì thú của những hòn đảo trên vịnh Hạ Long |
| B | Sự thơ mộng, huyền bí của sóng nước Hạ Long |
| C | Sức cuốn hút của thiên nhiên Hạ Long đối với du khách |
| D | Những cảnh đẹp có một không hai của thiên nhiên |
Đáp án: A
Giải thích: Cả bài tập trung miêu tả hình dáng phong phú, độc đáo của các hòn đảo trên vịnh Hạ Long, nên chủ đề đúng nhất là "vẻ đẹp kì thú của những hòn đảo trên vịnh Hạ Long". Các đáp án còn lại quá rộng hoặc nói về sóng nước, du khách – không phải trọng tâm của bài.
Luyện từ và câu
Câu 1
Đề: Nêu tác dụng của các từ ngữ sau trong việc miêu tả những hòn đảo trên vịnh Hạ Long: nhấp nhô, sừng sững, thưa thớt, chon von, xúm xít, chông chênh.
Trả lời:
| Từ ngữ | Tác dụng gợi tả |
|---|---|
| nhấp nhô | Gợi hình ảnh nhiều hòn đảo nhô lên hạ xuống không đều trên mặt nước |
| sừng sững | Gợi hình ảnh hòn đảo to lớn, cao vọt, đứng vững chãi |
| thưa thớt | Gợi cảnh có những vùng đảo ít, cách xa nhau |
| chon von | Gợi vẻ cao, nhỏ, cheo leo của hòn đảo |
| xúm xít | Gợi hình ảnh các hòn đảo quây quần, tụ lại gần nhau |
| chông chênh | Gợi dáng đứng không vững, chênh vênh của hòn đảo |
Nhờ những từ ngữ này, cảnh vịnh Hạ Long hiện lên sinh động, đa dạng và có hồn hơn.
Câu 2
Đề: Tìm trong các từ dưới đây những cặp từ đồng nghĩa: ngắm nhìn, quần tụ, vững chắc, trầm tĩnh, trầm lặng, vững chãi, quây quần, chiêm ngưỡng.
Trả lời – có 4 cặp từ đồng nghĩa:
| Cặp từ đồng nghĩa | Nghĩa chung |
|---|---|
| ngắm nhìn – chiêm ngưỡng | nhìn để thưởng thức vẻ đẹp |
| quần tụ – quây quần | tụ tập, sum họp lại gần nhau |
| vững chắc – vững chãi | chắc chắn, bền vững |
| trầm tĩnh – trầm lặng | điềm đạm, ít nói, yên lặng |
Câu 3
Đề: Đặt câu với 1 cặp từ đồng nghĩa em tìm được ở bài tập 2.
Gợi ý:
- Cả gia đình em quây quần bên mâm cơm, ai cũng quần tụ đông đủ sau một năm xa cách.
- Du khách đến chiêm ngưỡng vịnh Hạ Long, ai cũng say sưa ngắm nhìn những hòn đảo kì lạ.
Viết: Quan sát phong cảnh
Yêu cầu: Quan sát một cảnh ao hồ, sông suối hoặc biển đảo và ghi lại kết quả quan sát.
1. Chuẩn bị
- Chọn phong cảnh để quan sát (ao, hồ, sông, suối, biển, đảo…).
- Chọn cách quan sát (trực tiếp hoặc qua tranh ảnh, video…).
- Chọn trình tự quan sát:
- a. Theo không gian: từ bao quát đến chi tiết (hoặc ngược lại); từ gần đến xa; từ trái qua phải.
- b. Theo thời gian: theo thời gian trong ngày; theo các mùa trong năm; theo sự thay đổi của phong cảnh mỗi lần quan sát.
2. Quan sát và ghi lại kết quả (mẫu: quan sát dòng suối theo trình tự không gian)
a. Quan sát toàn cảnh:
- Không gian chung: thoáng, rộng, nằm giữa rừng cây bao la.
- Đặc điểm chung: yên tĩnh, thơ mộng, trong lành.
b. Quan sát từng sự vật, hiện tượng (gợi ý điền vào bảng):
| Cảnh vật | Hình dáng | Màu sắc | Âm thanh | Hương vị |
|---|---|---|---|---|
| Dòng suối | uốn lượn, mềm mại | trong vắt, xanh biếc | róc rách, êm tai | mát lành |
| Hòn đá | tròn nhẵn, lô nhô | xám trắng | – | – |
| Hàng cây | cao vút, rậm rạp | xanh tươi | xào xạc | thơm mát |
Lưu ý: Em có thể chọn một số sự vật chủ yếu, trọng tâm hoặc nổi bật, đặc sắc để quan sát.
3. Trao đổi về kết quả quan sát
Trao đổi với bạn theo hai nội dung: cảnh vật được quan sát và đặc điểm của cảnh vật đó.
Đây là bài tập thực hành nên em cần quan sát cảnh thật rồi tự ghi lại; bảng trên chỉ là gợi ý mẫu để em làm theo nhé.
