Giải Tiếng Việt 5 - Tập Một trang 71

Lời giải chi tiết SGK Lớp 5 · Môn Tiếng Việt · Trang 71–72

Tóm tắt nội dung bài đọc "Núi lửa"

Bài đọc giải thích cách núi lửa hình thành:

  • Trái Đất gồm nhiều lớp, ví như một củ hành khổng lồ nhiều lớp áo.
  • Lớp ngoài cùng là lớp vỏ rất cứng, nơi con người sinh sống.
  • Dưới lớp vỏ có mác-ma (đá nóng chảy đặc quánh, khoảng 700–1300 độ C).
  • Khi mác-ma sôi sục dâng lên, xuyên qua kẽ nứt của lớp vỏ và phun trào thì tạo thành núi lửa.

Từ ngữ: Mác-ma là đá nóng chảy trong lòng đất.


Phần Đọc hiểu (trang 69)

Bài 1: Đặc điểm của núi lửa được miêu tả thế nào?

Đề: Những đặc điểm dưới đây của núi lửa được miêu tả như thế nào? (Hình dáng – Hoạt động – Tiếng động – Vị trí)

Trả lời (dựa theo bài đọc):

Đặc điểmCách miêu tả trong bài
Hình dángNhư một quả núi, mặt đất nứt ra, từ kẽ nứt trào ra thứ đá nóng chảy
Hoạt độngMác-ma sôi sùng sục len lên trên, xuyên qua kẽ nứt và phun trào
Tiếng độngSôi sùng sục, lục bục như cháo đặc đang sôi
Vị tríỞ những nơi mặt đất tự nhiên nứt ra (trên đất liền hoặc dưới biển)

Bài 2: Vì sao Trái Đất được ví như "củ hành khổng lồ"?

Đề: Vì sao Trái Đất được miêu tả "y hệt một củ hành khổng lồ"? Em nghĩ gì về hình ảnh đó?

Trả lời:

  • Trái Đất được ví như củ hành khổng lồ vì nó được tạo bởi nhiều lớp khác nhau bao quanh nhau, giống như củ hành có nhiều lớp áo xếp chồng lên nhau.
  • Em thấy đây là hình ảnh so sánh rất hay và dễ hiểu. Nó giúp em hình dung cấu tạo nhiều lớp của Trái Đất một cách gần gũi, sinh động, vì củ hành là vật quen thuộc trong đời sống.

Bài 3: Lớp vỏ Trái Đất và mác-ma được miêu tả thế nào?

Trả lời:

  • Lớp vỏ: là lớp ngoài cùng, rất cứng, chính là nơi con người đang đi đứng, nhảy nhót phía trên.
  • Mác-ma: nằm dưới lớp vỏ, là đá bị sức nóng nung chảy thành thứ đặc quánh, giống như cháo đặc lục bục sôi ở khoảng 700 đến 1300 độ C.

Bài 4: Núi lửa được hình thành ra sao?

Trả lời: Do nhiều nguyên nhân, dòng mác-ma sôi sùng sục trong lòng đất dâng lên trên, xuyên qua kẽ nứt ở lớp vỏ và phun trào ra ngoài, tạo thành núi lửa.

Bài 5: Trao đổi thông tin trong bài đọc

Đề: Trao đổi với bạn về các thông tin trong bài đọc theo gợi ý (Thông tin em đã biết / mới / thú vị nhất / muốn biết thêm).

Gợi ý trả lời:

Gợi ýVí dụ
Thông tin em đã biếtNúi lửa phun trào ra dung nham nóng đỏ
Thông tin mới đối với emMác-ma nóng tới 700–1300 độ C; Trái Đất có nhiều lớp
Thông tin em thấy thú vị nhấtTrái Đất giống một củ hành khổng lồ nhiều lớp
Thông tin em muốn biết thêmVì sao núi lửa lại phun trào? Núi lửa dưới biển hình thành ra sao?

Phần Luyện từ và câu (trang 69)

Bài 1: Từ ngữ chỉ hiện tượng tự nhiên gây thiệt hại

Đề: Tìm những từ ngữ chỉ hiện tượng tự nhiên có thể gây thiệt hại nặng nề cho đời sống con người. (M: động đất,…)

Trả lời: động đất, núi lửa (phun trào), lũ lụt, bão, lốc xoáy, sóng thần, hạn hán, sạt lở đất, hỏa hoạn (cháy rừng), giông sét.

Bài 2: Phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển

Đề: Trong các cặp từ ngữ dưới đây, từ quả và từ lửa nào được dùng với nghĩa gốc, từ nào được dùng với nghĩa chuyển?

a. quả núi – quả cam

  • quả cam: nghĩa gốc (chỉ một loại trái cây thật).
  • quả núi: nghĩa chuyển (mượn từ "quả" để gọi một vật to tròn là núi).

b. phun lửa – ngọn lửa ước mơ

  • phun lửa: nghĩa gốc (lửa thật, cháy nóng).
  • ngọn lửa ước mơ: nghĩa chuyển (chỉ niềm đam mê, khát khao mãnh liệt, không phải lửa thật).

Lý do: Nghĩa gốc là nghĩa ban đầu, chỉ sự vật cụ thể. Nghĩa chuyển là nghĩa được phát triển thêm dựa trên sự liên tưởng, giống nhau về hình dáng hoặc tính chất.


Phần Viết: VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ PHONG CẢNH (trang 70)

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Đoạn a (Theo Trần Nhuận Minh – tả con suối trong rừng trúc)

  • Đoạn văn tả phong cảnh gì?

→ Tả con suối nhỏ trong rừng trúc ở đầu nguồn (cảnh suối và rừng trúc).

  • Tác giả quan sát, cảm nhận bằng những giác quan nào?

→ Bằng thị giác (nước trong, rêu xanh, đá xám, cá nhỏ, măng trúc, hoa trúc vàng), thính giác (gần như không có tiếng động) và khứu giác (mùi thơm nhẹ nhõm, xa ngái của hoa trúc).

  • Phong cảnh được miêu tả theo trình tự thời gian hay không gian?

→ Theo trình tự không gian: từ con suối → giữa dòng (bầy cá) → bên kia suối (măng trúc, cây trúc, hoa trúc).

Đoạn b (Theo Vũ Tú Nam – tả biển đổi màu theo sắc mây trời)

  • Câu chủ đề của đoạn văn:

→ "Biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc mây trời." (câu mở đầu nêu ý chính cả đoạn).

  • Tác giả quan sát biển, trời vào những thời điểm nào?

→ Khi trời xanh thẳm; khi trời rải mây trắng nhạt; khi trời âm u mây mưa; khi trời ầm ầm dông gió. (Quan sát biển trong nhiều thời tiết, trạng thái khác nhau.)

  • Tìm và nêu tác dụng của hình ảnh so sánh và nhân hoá:
  • So sánh: "Trời xanh thẳm, biển cũng thẳm xanh như dâng cao lên, chắc nịch."; "Như một con người biết buồn vui…" → giúp người đọc hình dung rõ màu sắc, trạng thái của biển.
  • Nhân hoá: biển "giận dữ", "buồn vui", "tẻ nhạt, lạnh lùng", "sôi nổi, hả hê", "đăm chiêu, gắt gỏng" → khiến biển trở nên sống động, có tâm trạng, tình cảm như con người, làm đoạn văn gợi cảm và hấp dẫn hơn.

Bài 2: Viết đoạn văn tả một đặc điểm nổi bật của cảnh

Đề: Dựa vào kết quả quan sát ở Bài 12 và dàn ý ở Bài 13, viết đoạn văn tả một đặc điểm nổi bật của cảnh ao hồ, sông suối hoặc biển đảo.

Đoạn văn tham khảo (tả mặt biển buổi sáng):

Mỗi sớm mai, mặt biển quê em đẹp đến nao lòng. Khi ánh nắng đầu tiên rọi xuống, cả mặt nước rộng mênh mông bỗng lấp lánh như được dát một lớp vàng óng ả. Những con sóng nhỏ nối đuôi nhau chạy vào bờ, vỗ nhẹ vào bãi cát rồi tan ra thành bọt trắng xoá. Biển lúc này hiền hoà như một người mẹ đang dịu dàng ôm lấy bờ cát mịn. Xa xa, mấy chiếc thuyền đánh cá trở về, cánh buồm nâu in lên nền trời xanh thẳm. Gió biển mằn mặn, mát rượi thổi vào mặt khiến em thấy khoan khoái lạ thường. Em yêu biết bao mặt biển quê hương mỗi buổi bình minh.

Gợi ý khi tự viết:

  • Mở đoạn bằng câu chủ đề nêu đặc điểm nổi bật (ví dụ: mặt biển buổi sáng, dòng sông mùa nước cạn…).
  • Dùng giác quan (nhìn, nghe, ngửi, sờ) để tả chi tiết.
  • Thêm hình ảnh so sánh, nhân hoá cho sinh động.
  • Kết đoạn bằng cảm xúc của em với cảnh đó.

Chúc em học tốt nhé!

Chế độ đọc sách →