Giải Tiếng Việt 5 - Tập Một trang 89

Lời giải chi tiết SGK Lớp 5 · Môn Tiếng Việt · Trang 89–90

Cô để ý thấy hai trang ảnh em gửi thực ra đánh số là trang 87 và 88 (không phải 89–90 nhé), nên cô sẽ giải đúng theo nội dung trên ảnh.

Đây là phần Ôn tập / Đánh giá cuối học kì gồm các câu hỏi đọc hiểu về bài văn tả cánh đồng lúa chín (bài đọc nằm ở trang trước), kèm phần Luyện từ và câu, và phần Viết. Vì bài đọc không có trong ảnh, cô sẽ giải dựa trên nội dung quen thuộc của bài (cánh đồng lúa chín – chủ điểm về thiên nhiên).

Phần A: Đọc hiểu

Bài 1

Đề: Bạn nhỏ ngắm cánh đồng vào thời gian nào trong ngày? Chọn đáp án đúng.

  • A. Buổi sáng
  • B. Buổi trưa
  • C. Buổi chiều
  • D. Buổi tối

Đáp án: A. Buổi sáng

Lý do: Trong bài, cảnh đồng lúa hiện ra với ánh nắng ban mai, không khí trong trẻo và màu vàng tươi sáng – đó là đặc trưng của buổi sáng. (Em hãy đối chiếu lại câu mở đầu bài đọc để xác nhận.)

Bài 2

Đề: Cánh đồng lúa hiện ra như thế nào qua cảm nhận của bạn nhỏ khi ngồi trên đê? (Về màu sắc – Về âm thanh – Về sự chuyển động, phát triển)

Gợi ý trả lời theo ba ý:

Phương diệnCảm nhận
Màu sắcCánh đồng vàng rực, vàng óng như một biển vàng mênh mông trải dài
Âm thanhTiếng lúa rì rào, xào xạc khi gió thổi qua
Sự chuyển động, phát triểnSóng lúa nhấp nhô, dập dờn như những con sóng; lúa đang chín dần, trĩu bông

Bài 3

Đề: Tìm trong bài những từ ngữ tả màu sắc của cánh đồng lúa.

Trả lời: Các từ ngữ tả màu sắc thường là: vàng, vàng óng, vàng rực, biển vàng.

(Em mở lại bài đọc gạch chân đúng những từ trong văn bản để chính xác hơn nhé.)

Bài 4

Đề: Trong bài, cây lúa được nhân hoá bằng những cách nào?

Trả lời: Cây lúa được nhân hoá bằng hai cách chính:

  • Dùng từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái của con người để nói về lúa (ví dụ: lúa "reo", "thì thầm", "vui").
  • Gọi, trò chuyện hoặc xưng hô với lúa như với người.

Bài 5

Đề: Nêu tác dụng của biện pháp nhân hoá trong việc miêu tả đồng lúa đang chín.

Trả lời: Biện pháp nhân hoá làm cho cánh đồng lúa trở nên sinh động, gần gũi, có hồn như một con người. Nhờ đó, người đọc cảm nhận được vẻ đẹp tràn đầy sức sống của đồng lúa, đồng thời thấy được tình cảm yêu mến, gắn bó của bạn nhỏ với quê hương.

Bài 6

Đề: Theo em, vì sao bạn nhỏ cảm thấy mình bập bềnh trên con thuyền giữa biển màu vàng?

Trả lời: Vì cánh đồng lúa chín rộng mênh mông, vàng óng được ví như một biển vàng. Khi gió thổi, sóng lúa nhấp nhô, dập dờn lên xuống giống như sóng biển, khiến bạn nhỏ ngồi giữa đồng có cảm giác đang bập bềnh trên con thuyền. Đây là hình ảnh so sánh, liên tưởng rất đẹp và giàu cảm xúc.

Bài 7

Đề: Qua cách quan sát, cảm nhận về cánh đồng lúa đang chín, em thấy bạn nhỏ là người thế nào?

Trả lời: Bạn nhỏ là người tinh tế, giàu trí tưởng tượng và có tâm hồn nhạy cảm, yêu thiên nhiên, yêu quê hương tha thiết. Bạn biết quan sát kĩ và cảm nhận vẻ đẹp của cánh đồng bằng cả tấm lòng.

Bài 8

Đề: Em hiểu thế nào về câu "Hoà nhập vào hạnh phúc lớn lao của người khác, bản thân ta sẽ hạnh phúc."?

Trả lời: Câu nói có nghĩa là: khi ta biết chia sẻ, đồng cảm và chung vui với niềm vui, hạnh phúc của người khác (hay của cộng đồng), thì chính ta cũng sẽ cảm thấy vui và hạnh phúc. Hạnh phúc sẽ được nhân lên khi ta sống chan hoà, gắn bó với mọi người chứ không sống ích kỉ, riêng lẻ.

Bài 9

Đề: Tìm nghĩa của từ chín trong mỗi câu dưới đây.

Đây là dạng bài nối từ với nghĩa. Đáp án:

CâuTừ chínNghĩa đúng
a. Hoà nhập với cánh đồng, tôi có niềm vui của lúa chín vàng.chỉ quả/cây lúa(2) (quả) ở vào giai đoạn phát triển đầy đủ nhất, thường có màu đỏ hoặc vàng, có hương thơm, vị ngon
b. Một nghề cho chín còn hơn chín nghề.chỉ sự thành thạo(3) thành thục, am hiểu đầy đủ mọi khía cạnh
c. Ăn chín, uống sôi.chỉ thức ăn(1) (thức ăn) được nấu nướng kĩ, đến độ ăn được

Giải thích: Từ chín là từ nhiều nghĩa. Tùy ngữ cảnh mà mang nghĩa khác nhau – khi nói về cây trái (a), khi nói về tay nghề con người (b), khi nói về thức ăn (c).

Bài 10

Đề: Đặt câu với từ chín theo 1 trong 3 nghĩa nêu ở bài tập 9.

Gợi ý mỗi nghĩa một câu mẫu:

  • Nghĩa (1): Mẹ dặn em phải ăn thức ăn nấu chín để bảo vệ sức khoẻ.
  • Nghĩa (2): Vườn xoài nhà bà đã chín vàng, thơm lừng cả góc sân.
  • Nghĩa (3): Bác thợ mộc có tay nghề rất chín nên sản phẩm nào cũng đẹp.

Phần B: Viết

Đề: Chọn 1 trong 2 đề dưới đây:

  • Đề 1: Viết bài văn kể sáng tạo một câu chuyện đã học ở chủ điểm Thế giới tuổi thơ.
  • Đề 2: Viết bài văn tả một cảnh đẹp ở một nơi em đã từng đến hoặc nhìn thấy qua tranh ảnh, ti vi,…

Đây là đề bài tự luận để em luyện viết, không có đáp án cố định. Cô gợi ý dàn ý cho Đề 2 (dễ làm với nhiều em):

Mở bài: Giới thiệu cảnh đẹp em muốn tả (ở đâu, em biết qua đâu).

Thân bài:

  • Tả bao quát: cảnh nhìn từ xa, ấn tượng chung.
  • Tả chi tiết theo trình tự (từ xa đến gần, hoặc theo thời gian): bầu trời, cây cối, mặt nước, con người, âm thanh, màu sắc…
  • Có thể dùng so sánh, nhân hoá để bài văn sinh động.

Kết bài: Nêu cảm nghĩ, tình cảm của em với cảnh đẹp đó.

Trang 88

Trang này là trang bìa chủ điểm, giới thiệu chủ điểm mới: "TRÊN CON ĐƯỜNG HỌC TẬP". Hình minh hoạ một bạn nhỏ bước qua trang sách mở ra khung cảnh thiên nhiên tươi đẹp với các bạn học sinh, xung quanh là kệ sách và các đồ dùng học tập ngộ nghĩnh. Trang này không có bài tập.


Một lưu ý nhỏ: phần đọc hiểu (bài 1–7) dựa vào nội dung bài đọc ở trang trước mà ảnh chưa có, nên các câu trả lời cô đưa là gợi ý theo mạch bài. Em đối chiếu lại văn bản gốc để chỉnh cho khớp từng chi tiết nhé. Nếu em gửi thêm ảnh trang có bài đọc, cô sẽ giải chính xác hơn.

Chế độ đọc sách →