Giải Tiếng Việt 5 - Tập Một trang 101

Lời giải chi tiết SGK Lớp 5 · Môn Tiếng Việt · Trang 101–102

Phần đọc: Trải nghiệm để sáng tạo (trang 99)

Tóm tắt lý thuyết / nội dung bài đọc:
Bài kể về cuộc đời nhà văn An-đéc-xen. Từ nhỏ, ông đã được cha làm rối gỗ, dựng sân khấu cho ông biểu diễn ca hát, đọc thơ. Khi lớn lên ông lên Cô-pen-ha-ghen kiếm việc, say mê sáng tác và cho ra cuốn sách đầu tiên. Nhờ chu du nhiều nơi, gặp gỡ nhiều tầng lớp, ông có trái tim nhân hậu và viết nên những câu chuyện nổi tiếng làm xúc động trẻ em khắp thế giới.


Bài 1: Trải nghiệm thời thơ ấu hun đúc tài năng

Đề: Những trải nghiệm nào ngày thơ ấu đã hun đúc nên tài năng của An-đéc-xen?

Trả lời:

  • Được cha làm cho mấy con rối gỗ, cậu vui sướng cho chúng di chuyển, lắc lư cái đầu và trò chuyện cùng nhau.
  • Được cha dựng một sân khấu ngoài sân; cậu may quần áo cho rối gỗ, đưa rối lên biểu diễn.
  • Cậu đứng trên sân khấu ca hát và đọc thơ.
  • Khi thấy ngôi sao chổi vụt qua bầu trời, cậu xúc động và viết câu chuyện Sao chổi.

Những trải nghiệm này nuôi dưỡng trí tưởng tượng và niềm say mê nghệ thuật của An-đéc-xen.


Bài 2: Năng khiếu sáng tác từ nhỏ

Đề: Tìm những chi tiết cho thấy An-đéc-xen bộc lộ năng khiếu sáng tác nghệ thuật ngay từ khi còn nhỏ.

Trả lời:

  • Tự may quần áo cho rối gỗ, đưa rối lên biểu diễn.
  • Biết ca hát và đọc thơ trên sân khấu.
  • Xúc động trước hiện tượng sao chổi và tự viết nên câu chuyện Sao chổi.

Những chi tiết đó cho thấy cậu bé có tâm hồn nhạy cảm, giàu cảm xúc và sớm có khả năng sáng tạo nghệ thuật.


Bài 3: Tâm nguyện với Quốc vương Đan Mạch

Đề: An-đéc-xen đã bày tỏ tâm nguyện gì với Quốc vương Đan Mạch? Theo em, vì sao Quốc vương Đan Mạch ủng hộ tâm nguyện của An-đéc-xen?

Trả lời:

  • Tâm nguyện: Ông muốn được đến nhiều nơi để trải nghiệm cuộc sống.
  • Vì sao Quốc vương ủng hộ: Quốc vương đọc cuốn sách của ông và rất thích thú, nhận thấy tài năng của An-đéc-xen. Quốc vương hiểu rằng trải nghiệm thực tế sẽ giúp ông sáng tác hay hơn, nên đã tặng ông một số tiền để giúp ông thỏa nguyện.

Bài 4: Nhờ đâu An-đéc-xen viết được nhiều tác phẩm hay

Đề: Nhờ đâu An-đéc-xen viết được nhiều tác phẩm hay?

Trả lời:
An-đéc-xen viết được nhiều tác phẩm hay nhờ:

  • Những trải nghiệm phong phú trong những ngày chu du khắp các nước, quen biết nhiều người thuộc các tầng lớp khác nhau.
  • Một trái tim nhân hậu: ông bất bình trước những kẻ coi thường dân nghèo, thương cảm với những thân phận bé nhỏ, thiếu may mắn và trân trọng những tâm hồn trong sáng, cao thượng.

Bài 5: Ý nghĩa câu chuyện

Đề: Câu chuyện Trải nghiệm để sáng tạo muốn nói với chúng ta điều gì? Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến của em.

  • A. Muốn sáng tạo nghệ thuật, phải có nhiều trải nghiệm thực tế.
  • B. Thành công sẽ đến khi chúng ta biết nỗ lực vượt qua khó khăn.
  • C. Càng trải nghiệm thực tế, chúng ta càng mở rộng hiểu biết.

Đáp án: A

Giải thích: Nhan đề và toàn bộ nội dung câu chuyện đều xoay quanh việc nhờ những trải nghiệm thực tế phong phú mà An-đéc-xen mới sáng tác được nhiều tác phẩm hay. Vì vậy thông điệp chính là: muốn sáng tạo nghệ thuật cần có nhiều trải nghiệm thực tế. (Đáp án B và C đúng một phần nhưng không sát với chủ đề "sáng tạo" của bài.)


Luyện từ và câu – Luyện tập sử dụng từ điển (trang 100)

Tóm tắt lý thuyết:
Bài học hướng dẫn cách sử dụng các loại từ điển khác nhau (từ đồng nghĩa, thành ngữ – tục ngữ, chính tả...) để tra cứu nghĩa của từ và thành ngữ. Cần biết chọn đúng loại từ điển phù hợp với mục đích tra cứu.


Bài 1: Tra nghĩa từ "chăm chỉ" và "kiên trì"

Đề: Sử dụng từ điển tiếng Việt để tra cứu nghĩa của các từ chăm chỉkiên trì.

Trả lời (nghĩa tham khảo theo từ điển):

  • Chăm chỉ: cố gắng, miệt mài làm việc hoặc học tập một cách đều đặn, không lười biếng.
  • Kiên trì: giữ vững ý chí, bền bỉ làm việc đến cùng dù gặp khó khăn, không bỏ cuộc.

Bài 2: Chọn đúng loại từ điển

Đề: Đọc tên các cuốn từ điển (Từ điển từ đồng nghĩa tiếng Việt; Từ điển thành ngữ và tục ngữ; Từ điển chính tả tiếng Việt) và trả lời câu hỏi.

a. Từ điển nào giúp em tìm được những từ đồng nghĩa với từ chăm chỉ, kiên trì?

Trả lời: Từ điển từ đồng nghĩa tiếng Việt (cuốn màu xanh lá).

b. Em sử dụng từ điển nào để tìm hiểu nghĩa của thành ngữ học một biết mười hoặc mắt thấy tai nghe?

Trả lời: Từ điển thành ngữ và tục ngữ (cuốn màu vàng).

Giải thích: Mỗi loại từ điển có chức năng riêng. Muốn tìm từ đồng nghĩa thì dùng từ điển từ đồng nghĩa; muốn tra nghĩa thành ngữ thì dùng từ điển thành ngữ và tục ngữ.


Bài 3: Tìm nghĩa thành ngữ "mắt thấy tai nghe"

Đề: Tìm nghĩa của thành ngữ mắt thấy tai nghe dựa vào mẫu đã cho.

Trả lời (làm theo các bước trong mẫu):

  • Bước 1: Chọn từ điển thành ngữ.
  • Bước 2: Tìm mục từ bắt đầu bằng chữ M.
  • Bước 3: Tìm tiếng mắt, rồi tìm thành ngữ mắt thấy tai nghe.
  • Bước 4: Đọc nghĩa của thành ngữ.

Nghĩa của thành ngữ mắt thấy tai nghe: chỉ những điều có thật, chính mình trực tiếp nhìn thấy và nghe thấy, rất rõ ràng, chắc chắn, không phải nghe đồn hay tưởng tượng.

Ví dụ: Chuyện này tôi mắt thấy tai nghe nên không thể sai được.


Bài 4: Nêu tên một số từ điển

Đề: Nêu tên một số từ điển mà em biết (theo gợi ý: Từ điển Anh – Việt; Từ điển bằng tranh – Thế giới động vật).

Trả lời (gợi ý mở rộng):

  • Từ điển tiếng Việt
  • Từ điển Anh – Việt
  • Từ điển Việt – Anh
  • Từ điển từ đồng nghĩa tiếng Việt
  • Từ điển thành ngữ và tục ngữ Việt Nam
  • Từ điển chính tả tiếng Việt
  • Từ điển bằng tranh – Thế giới động vật

Em làm lần lượt từng bài theo gợi ý trên là được. Nếu em muốn cô giải thêm trang 101–102 thật (bài tiếp theo), gửi đúng ảnh hai trang đó cho cô nhé.

Chế độ đọc sách →